Mục lục
- 1 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn | Giá Sỉ | CK 5% – 10%
- 2 Tìm hiểu Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng
- 3 Vì sao tường nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn là vị trí quan trọng cần chống nóng
- 4 Ưu điểm tấm cách nhiệt chống nóng tường nhà
- 5 Giải Pháp Tấm Cách Nhiệt Phổ Biến Cho Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn
- 5.1 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Bông Khoáng
- 5.2 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Bông Thuỷ Tinh
- 5.3 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp EPS
- 5.4 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp XPS
- 5.5 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp PU
- 5.6 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp PE OPP
- 5.7 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Túi Khí
- 5.8 Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Cao Su Xốp
- 6 Ứng dụng linh hoạt Tấm Cách Nhiệt Phổ Biến Cho Tường Nhà
- 7 Phân tích vị trí và điều kiện tường khi chống nóng
- 8 Một số hình ảnh thực tế Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn
- 9 10 Điều cam kết chất lượng uy tín từ Triệu Hổ
- 10 Một số câu hỏi liên quan đến Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà
- 10.1 Các loại Tấm Cách Nhiệt Tường Nhà phổ biến Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn?
- 10.2 Tấm cách nhiệt nào có hiệu quả tốt nhất về chống nóng?
- 10.3 Tấm cách nhiệt tường nhà hiệu quả bao nhiêu?
- 10.4 Có cần lựa chọn thêm yếu tố chống thấm và chống ẩm mốc không?
- 10.5 Tấm cách nhiệt có thể thi công cho tường cũ và tường mới không?
- 10.6 Triệu Hổ có vận chuyển tấm cách nhiệt chống nóng đến Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn không?
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn | Giá Sỉ | CK 5% – 10%
Tấm cách nhiệt chống nóng đang ngày càng trở thành một giải pháp quan trọng cho các căn nhà ở các quận của Thành phố Hồ Chí Minh như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12, nơi mùa hè thường xuyên phải đối mặt với nhiệt độ cao và nắng gắt. Loại vật liệu này có khả năng giảm đáng kể lượng nhiệt truyền qua các bức tường, đặc biệt là những bức tường hướng về phía nắng trực tiếp, góp phần giữ cho không gian trong nhà mát mẻ hơn. Việc sử dụng tấm cách nhiệt không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cách nhiệt mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng và tạo môi trường sống dễ chịu hơn trong những ngày hè oi bức. Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng cũng như lợi ích của tấm cách nhiệt chống nóng cho tường nhà, bạn có thể tìm hiểu thêm qua các nguồn thông tin chi tiết.
Tìm hiểu Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng
Các tấm cách nhiệt chống nóng là loại vật liệu xây dựng đặc biệt có chức năng giảm thiểu sự truyền nhiệt giữa hai môi trường có nhiệt độ khác nhau. Chúng hoạt động dựa trên khả năng ngăn chặn ba dạng truyền nhiệt chính: dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt và bức xạ nhiệt. Thông thường, các tấm này được chế tạo từ các vật liệu có hệ số dẫn nhiệt thấp, kết cấu gồm các túi khí, sợi hoặc nhiều lớp màng phản xạ, giúp hình thành các vùng khí tĩnh ngăn cản sự di chuyển của nhiệt. Khi được lắp đặt vào các công trình xây dựng, chúng tạo thành một lớp chắn hiệu quả, ngăn chặn nhiệt độ cao từ bên ngoài xâm nhập vào bên trong và hạn chế thất thoát hơi lạnh hoặc nhiệt ấm từ trong ra ngoài. Nhờ đó, chúng giúp giữ cho không gian sống và làm việc duy trì nhiệt độ ổn định, dễ chịu hơn, đồng thời góp phần tiết kiệm năng lượng một cách rõ rệt.

Vì sao tường nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn là vị trí quan trọng cần chống nóng
Tường nhà đóng vai trò là một trong những bề mặt tiếp xúc trực tiếp và lớn nhất với môi trường bên ngoài, do đó nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chống nóng cho công trình. Tại các quận từ 1 đến 12 của TP Hồ Chí Minh, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè kéo dài, nhiệt độ cao và cường độ nắng gay gắt, việc cách nhiệt cho tường càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Những bức tường, đặc biệt là những hướng Tây hoặc Đông, thường xuyên chịu tác động của ánh nắng trực tiếp trong nhiều giờ liền, biến chúng thành các bộ tản nhiệt lớn, hấp thụ và truyền nhiệt vào trong nhà. Tình trạng này không chỉ làm nhiệt độ trong không gian sống tăng cao, gây cảm giác nóng bức khó chịu mà còn khiến hệ thống điều hòa phải hoạt động liên tục với công suất lớn, dẫn đến tiêu thụ điện năng tăng vọt và hóa đơn tiền điện tăng theo. Do đó, việc áp dụng các phương pháp chống nóng hiệu quả cho tường nhà sẽ giúp ngăn chặn nguồn nhiệt này xâm nhập từ sớm, duy trì nhiệt độ ổn định trong nhà, giảm tải cho hệ thống làm mát, đồng thời góp phần xây dựng các công trình bền vững và tiết kiệm năng lượng phù hợp với khí hậu đặc trưng của khu vực.

Ưu điểm tấm cách nhiệt chống nóng tường nhà
Hiệu quả chống nóng vượt trội
Một trong những lợi ích nổi bật và thiết yếu của tấm cách nhiệt tường nhà chính là khả năng tạo thành một lớp chắn vật lý vững chắc giữa môi trường bên ngoài và không gian nội thất. Lớp vật liệu này giúp giảm thiểu đáng kể lượng nhiệt bức xạ từ ánh nắng trực tiếp cũng như nhiệt độ cao từ không khí truyền qua tường vào trong nhà. Đặc biệt, đối với các bức tường hướng Tây hoặc Đông, nơi chịu tác động mạnh của ánh nắng gay gắt, tác dụng của lớp cách nhiệt càng rõ rệt hơn. Nhờ hiệu quả cách nhiệt này, nhiệt độ trong phòng được duy trì ổn định và mát mẻ hơn nhiều so với những ngôi nhà không có hệ thống cách nhiệt, góp phần tạo ra môi trường sống dễ chịu và thoải mái ngay cả trong những ngày hè oi bức.

Tiết kiệm năng lượng và chi phí điện năng
Lợi ích của lớp cách nhiệt thể hiện rõ qua khả năng kiểm soát nhiệt độ trong không gian sống hoặc làm việc, từ đó làm giảm đáng kể nhu cầu sử dụng các thiết bị làm mát như điều hòa không khí. Khi nhiệt độ trong nhà được duy trì ổn định, máy điều hòa không cần hoạt động liên tục hoặc công suất lớn, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm hóa đơn tiền điện hàng tháng. Ngoài ra, lớp cách nhiệt còn có tác dụng ngăn chặn nhiệt nóng xâm nhập vào bên trong và hạn chế thoát hơi lạnh ra bên ngoài, từ đó nâng cao hiệu quả làm mát của hệ thống điều hòa. Trong dài hạn, khoản đầu tư ban đầu vào vật liệu cách nhiệt sẽ nhanh chóng được bù đắp bởi lợi ích kinh tế rõ rệt, góp phần giảm chi phí vận hành và mang lại sự tiện lợi, thoải mái cho gia đình hoặc doanh nghiệp.

Cải thiện khả năng cách âm
Các loại tấm cách nhiệt cho tường nhà, đặc biệt là những loại có cấu trúc dạng sợi như Bông khoáng (Rockwool, Glass wool), không chỉ có khả năng cách nhiệt vượt trội mà còn rất hiệu quả trong việc hấp thụ âm thanh. Nhờ vào cấu trúc vật liệu đặc biệt, chúng giúp phân tán sóng âm một cách tối ưu, từ đó giảm thiểu tiếng ồn phát ra từ môi trường bên ngoài như tiếng xe cộ, tiếng ồn từ công trường hoặc hàng xóm, mang lại một không gian sống và làm việc yên tĩnh, riêng tư hơn. Đây là một lợi thế lớn, đặc biệt phù hợp với các khu vực đô thị đông đúc, nơi tiếng ồn luôn là một vấn đề đáng quan tâm.

Tăng cường tuổi thọ công trình
Sự thay đổi nhiệt độ đáng kể giữa ban ngày và ban đêm hoặc giữa các mùa nóng và lạnh có thể gây ra hiện tượng vật liệu xây dựng liên tục co giãn, từ đó dẫn đến các vấn đề như nứt tường, bong tróc sơn hoặc xuống cấp nhanh chóng của công trình. Việc lắp đặt lớp cách nhiệt trên tường giúp duy trì sự ổn định của nhiệt độ bề mặt tường, giảm thiểu sự chênh lệch nhiệt độ lớn và hạn chế tối đa các tác động gây hư hại đối với cấu trúc cũng như lớp hoàn thiện của ngôi nhà. Nhờ đó, tuổi thọ của công trình được kéo dài, chi phí bảo trì và sửa chữa trong tương lai cũng giảm thiểu đáng kể.

Thân thiện với môi trường và an toàn sức khoẻ
Hiện nay, nhiều loại tấm cách nhiệt được chế tạo từ các vật liệu thân thiện với môi trường, không chứa hóa chất độc hại hay sợi gây kích ứng da. Việc sử dụng các loại tấm này không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon bằng cách tiết kiệm điện năng cho hệ thống làm mát mà còn góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên. Một số sản phẩm còn có khả năng chống cháy lan hiệu quả, như bông khoáng, từ đó nâng cao mức độ an toàn cho công trình xây dựng. Bên cạnh đó, việc duy trì nhiệt độ ổn định trong không gian sống giúp hạn chế nguy cơ sốc nhiệt, tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh và tốt cho sức khỏe của cư dân.

Giải Pháp Tấm Cách Nhiệt Phổ Biến Cho Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Bông Khoáng
Tấm cách nhiệt chống nóng cho tường nhà bằng bông khoáng là một giải pháp hiệu quả trong việc cách nhiệt và cách âm cho nhiều loại công trình, từ các nhà xưởng công nghiệp đến các căn nhà dân dụng. Vật liệu này được sản xuất từ quặng đá Bazan và Dolomit, trải qua quá trình nung chảy ở nhiệt độ gần 1600 độ C để biến đổi thành dạng nguyên liệu đặc biệt. Sau đó, các nguyên liệu này được xay thành sợi nhỏ và pha trộn với các hóa chất chuyên dụng nhằm nâng cao tính năng của sản phẩm. Kết quả là những sợi bông siêu mịn, được nén chặt thành các tấm, mang lại khả năng cách nhiệt tối ưu trong khi vẫn giữ được trọng lượng nhẹ, đồng thời đảm bảo độ bền vững cần thiết cho các ứng dụng khác nhau.

Thông số kỹ thuật chung
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Chiều dày chuẩn (mm) | 25; 50; 75; 100 |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 40; 60; 80; 100; 120 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 610; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C | 0,0182 |
| Nhiệt độ làm việc | 450°C – 650°C |
| Độ bền nén (kN/m2 | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (V) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Độ giãn nở (°C) | – 20 – 80 |
| Phần trăm giãn nở | – 0,102 – 0,113 |
- Thông số kỹ thuật tấm bông khoáng
| ROCKWOOL TẤM
( Đơn vị: Kiện) |
|
| Chiều rộng (mm) | 600 |
| Chiều dài (mm) | 1200 |
| Thể tích (m3) | 0,216 |
| Tỷ trọng (kg/m3) | 40; 50; 60; 80;100; 120 |
| Độ dày | 25; 50; 75; 100 |
| Số lượng tấm trong một kiện
(tương ứng độ dày) |
12; 6; 4; 3 |
| Diện tích kiện hàng (m2)
(tương ứng độ dày) |
8.64; 4.32; 2.88; 2.16 |
| Vị trí ứng dụng | Thông thường dùng cho bề mặt phẳng |
- Thông số kỹ thuật cuộn bông khoáng
| ROCKWOOL CUỘN
( Đơn vị: Cuộn) |
|
| Loại cuộn | Có lưới và không có lưới |
| Chiều rộng (mm) | 600 |
| Chiều dài cuộn bông (mm)
(tương ứng độ dày) |
5000; 5000; 1800; 1800 |
| Thể tích | 0,216 |
| Tỷ trọng (kg/m3) | 40; 50; 60; 80;100; 120 |
| Độ dày | 25; 50; 75; 100 |
| Vị trí ứng dụng | Thông thường dùng cho bề mặt cong |
- Thông số kỹ thuật về hệ số cách nhiệt bông khoáng
| HỆ SỐ CÁCH NHIỆT ROCKWOOL CHI TIẾT | ||
| NHIỆT ĐỘ | TỶ TRỌNG | HỆ SỐ DẪN NHIỆT (W/m·°K)
tương ứng theo tỷ trọng |
| 20 | 40; 60; 80; 100; 120 | 0,036; 0,034; 0,034; 0,034; 0,041 |
| 100 | 40; 60; 80; 100; 120 | 0,048; 0,043; 0,042; 0,041; 0,055 |
| 200 | 60; 80; 100; 120 | 0,061; 0,057; 0,057; 0,071 |
| 300 | 60; 80; 100; 120 | 0,087; 0,077; 0,073; 0,092 |
| 400 | 60; 80; 100 | 0,123; 0,099; 0,095 |
Bảng giá Bông Khoáng tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
- Bảng giá Bông Khoáng Tấm tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/kiện) |
|---|---|---|
| 1 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Thái Lan | 660.000 |
| 2 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Thái Lan | 825.000 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.005.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.170.000 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 487.500 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 645.000 |
| 7 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 825.000 |
| 8 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 975.000 |
| 9 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 1.185.000 |
| 10 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Việt Nam | 510.000 |
| 11 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Việt Nam | 525.000 |
| 12 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Việt Nam | 555.800 |
| 13 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Việt Nam | 615.000 |
| 14 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Việt Nam | 690.800 |
| 15 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Việt Nam | 780.000 |
| 16 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 405.000 |
| 17 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 435.000 |
| 18 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 472.500 |
| 19 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 532.500 |
| 20 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 615.000 |
| 21 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 675.000 |
- Bảng giá Bông Khoáng Cuộn tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/cuộn) |
|---|---|---|
| 1 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Việt Nam | 344.000 |
| 2 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Việt Nam | 371.200 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Việt Nam | 388.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Việt Nam | 444.800 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Việt Nam | 536.000 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Việt Nam | 640.000 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 368.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 456.000 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 544.000 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 728.000 |
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Bông Khoáng Xem giá ngay
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Bông Thuỷ Tinh
Để ứng phó hiệu quả với nhiệt độ cao đặc trưng của các quận từ 1 đến 12 tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng từ bông thủy tinh cho tường nhà là một giải pháp lý tưởng. Vật liệu này không chỉ cung cấp khả năng cách nhiệt vượt trội, với hệ số R từ 2.2 đến 2.7, giúp hạn chế truyền nhiệt và duy trì không gian trong lành, mát mẻ hơn mà còn có khả năng cách âm tốt với mức độ giảm tiếng ồn từ 25 đến 40 dB, góp phần tạo môi trường sống yên tĩnh và thoải mái. Bông thủy tinh chịu nhiệt rất cao, lên đến 350°C mà không phủ bạc, hoặc 120°C với lớp phủ bạc, và thậm chí lên đến 650°C với dạng ống, đảm bảo không bị biến dạng hay hư hỏng dưới tác động của nhiệt độ lớn. Nhờ cấu trúc sợi đặc biệt, vật liệu này còn giúp giảm thiểu tiếng ồn, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn từ bên ngoài, đồng thời tiết kiệm năng lượng cho hệ thống làm mát của ngôi nhà. Chính vì vậy, bông thủy tinh là lựa chọn tối ưu để bảo vệ và nâng cao chất lượng không gian sống tại các quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh.

Thông số kỹ thuật bông thuỷ tinh
| CÁC CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Phân loại | Dạng cuộn, tấm, ống |
| Hệ số cách nhiệt (W/m.K) | 2,2 – 2,7 |
| Mức chịu nhiệt Bông thủy tinh không bạc | -4°C – 120°C |
| Mức chịu nhiệt Bông thủy tinh có bạc | -4°C – 350°C |
| Độ dày (mm) | 25mm, 30mm, 50mm |
| Chuẩn chống cháy | A (Grade A) |
| Tỷ trọng bông thủy tinh | 12 kg/m3– 16kg/m3 – 24 g/m3– 32kg/m3 – 40 Kg/m3, 48 kg/m3– 50kg/m3 – 60 kg/m3– 70 kg/m3 – 80 Kg/m3, 90 kg/m3– 100 kg/m3 – 120 kg/m3 |
| Mức độ hút ẩm | 5% |
| Mức độ chống ẩm | 98,50% |
| Mức độ kiềm tính | Nhỏ |
| Mức độ ăn mòn theo thời gian | Không đáng kể |
| Khả năng kháng vi khuẩn và nấm mốc | Tốt |
| Mùi vật liệu | Không mùi |
Bảng giá Bông thuỷ tinh tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/cuộn) |
|---|---|---|
| 1 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 651.200 |
| 2 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 3 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 4 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 5 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 6 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 777.600 |
| 7 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 8 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 806.400 |
| 9 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 10 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 843.200 |
| 11 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 1.008.000 |
| 12 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 13 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 14 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 627.200 |
| 15 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 929.600 |
Tìm hiểu khả năng cách nhiệt chống nóng tường nhà Bông Thủy Tinh (Glasswool) Nhấn để xem chi tiết!
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp EPS
Xốp EPS nổi bật với khả năng chịu nhiệt rộng, từ -20°C đến 75°C, cùng hệ số dẫn nhiệt rất thấp chỉ 0.034 W/m.k, thể hiện khả năng cách nhiệt vượt trội. Nhờ đó, nó giúp duy trì nhiệt độ bên trong công trình ổn định, giảm thiểu sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào trong và ngược lại, góp phần tiết kiệm năng lượng cho hệ thống làm mát hoặc sưởi ấm. Bên cạnh đó, xốp EPS còn có khả năng cách âm cực tốt, giảm thiểu tiếng ồn lên tới 50 dB, tạo ra không gian sống yên tĩnh, thoải mái hơn. Với cấu trúc kín đặc, loại vật liệu này còn chống thấm nước hiệu quả, ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn, giúp công trình bền đẹp và kéo dài tuổi thọ. Chính vì những ưu điểm này, xốp EPS là lựa chọn lý tưởng cho các dự án xây dựng tại các quận từ 1 đến 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, mang lại lợi ích kinh tế và tính bền vững lâu dài.

Chứng chỉ chất lượng xốp EPS





Thông số kỹ thuật Xốp EPS
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ | ||
| Cấp | I | II | III |
| Tỷ trọng (Kg / m3) | 15 | 20 | 30 |
| Độ bền nén (KPA) | > 60 | > 100 | > 150 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W / mk) | <0,040 | <0,040 | <0,039 |
| Tính ổn định kích thước (%) | 5 | 5 | 5 |
| Hệ số (Ng/Pa m-s) | <9.5 | <4.5 | <4.5 |
| Tính hút ẩm (% (V / v)) | 6 | 4 | 2 |
| Độ bền uốn (N) | 15 | 25 | 35 |
| Biến dạng uốn (mm) | <20 | <20 | <20 |
| Chỉ số Oxy (%) | <30 | <30 | <30 |
| Kích thước block (m) | 1×1.2×2,
1×1.2×4 |
1×1.2×2,
1×1.2×4 |
1×1.2×2,
1×1.2×4 |
| Độ dày (mm) | theo yêu cầu | theo yêu cầu | theo yêu cầu |
Bảng giá Xốp EPS tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/m3) |
|---|---|---|
| 1 | Xốp EPS 6kg/m3(±), không chống cháy | 665.000 |
| 2 | Xốp EPS 8kg/m3(±), không chống cháy | 851.000 |
| 3 | Xốp EPS 10kg/m3(±), không chống cháy | 1.059.600 |
| 4 | Xốp EPS 12kg/m3(±), không chống cháy | 1.268.300 |
| 5 | Xốp EPS 14kg/m3(±), không chống cháy | 1.476.900 |
| 6 | Xốp EPS 16kg/m3(±), không chống cháy | 1.685.500 |
| 7 | Xốp EPS 18kg/m3(±), không chống cháy | 1.894.100 |
| 8 | Xốp EPS 20kg/m3(±), không chống cháy | 2.200.100 |
| 9 | Xốp EPS 22kg/m3(±), không chống cháy | 2.418.500 |
| 10 | Xốp EPS 24kg/m3(±), không chống cháy | 2.636.800 |
| 11 | Xốp EPS 26kg/m3(±), không chống cháy | 2.855.200 |
| 12 | Xốp EPS 28kg/m3(±), không chống cháy | 3.073.600 |
| 13 | Xốp EPS 30kg/m3(±), không chống cháy | 3.291.900 |
Khám phá ưu điểm về cách nhiệt, cách âm và chống ẩm mốc cho tường nhà bằng xốp EPS Xem chi tiết báo giá!
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp XPS
Xốp XPS nổi bật với khả năng chịu nhiệt rộng, từ -60°C đến 75°C, giúp duy trì hiệu suất ổn định ngay cả trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất. Với hệ số dẫn nhiệt thấp chỉ 0.035 W/m.k, vật liệu này tối ưu hóa khả năng cách nhiệt, kiểm soát dòng không khí hiệu quả và giữ cho nhiệt độ bên trong các khu vực như sàn, vách và mái luôn ổn định. Nhờ đó, không chỉ nâng cao sự thoải mái mà còn giảm thiểu đáng kể lượng năng lượng tiêu thụ. Thêm vào đó, xốp XPS còn có khả năng cách âm tốt, từ 30 dB đến 35 dB, giúp giảm thiểu tiếng ồn từ bên ngoài, tạo ra môi trường sống yên tĩnh và dễ chịu hơn. Với những ưu điểm vượt trội này, loại vật liệu này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm chi phí điện năng, trở thành một sự lựa chọn thông minh và bền vững cho các ngôi nhà tại các quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.

Chứng chỉ chất lượng xốp XPS
- Xốp XPS 36kg/m3 – dày 25mm

- Xốp XPS 36kg/m3 – dày 50mm

Thông số kỹ thuật Xốp XPS
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Phân loại XPS | 150; 200; 250; 300;400 |
| Tỷ trọng (%:ASTM 1622) | 32;36;40 |
| Cường độ nén (kPa:ASTM 1621) | 150 – 350 |
| Hấp thụ nước (%:ASTM C272) | < 1% |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.k:ASTM C518) | 0.027 – 0.035 |
| Độ bền uốn (kPa:ASTM C203) | > 300 |
| Độ dày (mm) | 20 – 75 |
| Rộng (mm) | 605; 1210 |
| Dài (mm) | 1210; 1800; 2400 |
Bảng giá Xốp XPS tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/tấm) |
|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT20mm | 58.800 |
| 2 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | 61.100 |
| 3 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | 79.500 |
| 4 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 99.100 |
| 5 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 122.100 |
| 6 | Tấm xốp XPS 32kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 117.500 |
| 7 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | 61.100 |
| 8 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | 72.600 |
| 9 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 88.700 |
| 10 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 93.300 |
| 11 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 109.400 |
| 12 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 115.200 |
| 13 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 122.100 |
Vật Liệu Cách Nhiệt Cách Âm XPS: Khả năng cách nhiệt vượt trội, chống ẩm mốc, bền bỉ theo thời gian. Nhận báo giá ngay!
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp PU
Để đối phó với nhiệt độ oi bức đặc trưng của các quận trung tâm thành phố Hồ Chí Minh như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, và 12, việc sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng cho tường nhà bằng vật liệu xốp PU (Polyurethane) hoặc PIR (Polyisocyanurate) đã trở thành một giải pháp tối ưu, hiện đại và thân thiện với môi trường. Những tấm cách nhiệt này được cấu tạo gồm ba lớp chính: lớp lõi xốp PU hoặc PIR có khả năng cách nhiệt vượt trội nhờ cấu trúc bọt khí kín, giúp hạn chế tối đa sự truyền nhiệt. Hai lớp bề mặt bên ngoài được chế tạo từ giấy xi măng hoặc giấy bạc/giấy nhôm, không chỉ gia tăng độ bền mà còn phản xạ nhiệt tốt và chống ẩm hiệu quả. Nhờ sự kết hợp này, nhiệt lượng từ bên ngoài ít ảnh hưởng đến không gian bên trong, giữ cho căn nhà luôn mát mẻ và ổn định về nhiệt độ. Đồng thời, sản phẩm còn có khả năng cách âm, giúp giảm tiếng ồn, mang lại sự yên tĩnh và thoải mái tối đa cho cư dân. Với những ưu điểm nổi bật này, tấm cách nhiệt PU/PIR là giải pháp lý tưởng để nâng cao chất lượng cuộc sống và tiết kiệm năng lượng cho các công trình xây dựng tại các quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh.

Thông số kỹ thuật Xốp PU
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 45 – 55 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 600; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V) | 0,86 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/moK) | 0,023 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C) | 0,0182 |
| Độ bền nén (kN/m2) | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (tiêu chuẩn Mỹ) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Khả năng chống cháy lan (tiêu chuẩn Đức) | B2 |
| Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C) | – 0,102 – 0,113 |
Bảng giá Xốp PU tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/tấm) |
|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 765.000 |
| 2 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 990.000 |
| 3 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.222.500 |
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.447.500 |
| 5 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 562.500 |
| 6 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 742.500 |
| 7 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 952.500 |
| 8 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.177.500 |
| 9 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 697.500 |
| 10 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 922.500 |
| 11 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.149.000 |
| 12 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.377.000 |
| 13 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 492.000 |
| 14 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 667.500 |
| 15 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 880.500 |
| 16 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.105.500 |
| 17 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 729.000 |
| 18 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 957.000 |
| 19 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.185.000 |
| 20 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.413.000 |
| 21 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 528.000 |
| 22 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 705.000 |
| 23 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 922.500 |
| 24 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.147.500 |
Vật liệu cách nhiệt cách âm PU: Giải pháp cách nhiệt chống nóng, chống ẩm kinh tế cho mái và tường. Khám phá ngay bảng giá!
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà xốp PE OPP
Trong bối cảnh thời tiết oi bức của các quận trung tâm như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, việc sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng tường nhà bằng xốp PE OPP trở thành một giải pháp tối ưu. Vật liệu này nổi bật với hệ số dẫn nhiệt cực thấp chỉ 0.032 W/mk ở nhiệt độ 23∘C, mang lại khả năng cách nhiệt xuất sắc, đạt hiệu quả từ 95 đến 97%. Nhờ đó, nhiệt lượng truyền vào không gian nội thất giảm từ 60% đến 80%, giúp duy trì môi trường mát mẻ, dễ chịu ngay cả trong những ngày hè gay gắt. Không chỉ nâng cao chất lượng sống, việc lắp đặt tấm cách nhiệt này còn giúp tiết kiệm năng lượng điện đáng kể, giảm thiểu hóa đơn tiền điện cho các thiết bị làm mát như quạt và điều hòa. Tấm PE OPP chính là lựa chọn kinh tế, hiệu quả, góp phần nâng cao sự thoải mái và an toàn cho ngôi nhà của bạn tại các quận trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

Thông số kỹ thuật Xốp PE OPP
| CÁC CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Độ dày (mm) | 1; 2; 3; 5; 10; 15; 20; 30; 50 |
| Chiều dài (m) | 25; 50; 100 |
| Khổ rộng (mm) | 1000 |
| Cấu tạo | 1 lớp PE và 2 lớp OPP |
| Độ thẩm thấu hơi nước (kg/Pa.s.m) | 8.19× 10-15 |
| Hệ số dẫn nhiệt (w/mk) | 32 |
| Cách nhiệt (%) | 95-97 |
| Chống ồn (%) | 75-85 |
| Trọng lượng (kg) | 13-15 |
| Tiêu chuẩn | Sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9000. |
| Màu sắc | Sáng bạc |
Bảng giá Xốp PE OPP tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/md) |
|---|---|---|
| 1 | Mút Xốp PE OPP – 2mm, 1 mặt bạc | 9.500 |
| 2 | Mút Xốp PE OPP – 3mm, 1 mặt bạc | 11.400 |
| 3 | Mút Xốp PE OPP – 5mm, 1 mặt bạc | 13.100 |
| 4 | Mút Xốp PE OPP – 8mm, 1 mặt bạc | 21.000 |
| 5 | Mút Xốp PE OPP – 10mm, 1 mặt bạc | 23.700 |
| 6 | Mút Xốp PE OPP – 15mm, 1 mặt bạc | 39.000 |
| 7 | Mút Xốp PE OPP – 20mm, 1 mặt bạc | 48.000 |
| 8 | Mút Xốp PE OPP – 25mm, 1 mặt bạc | 59.400 |
| 9 | Mút Xốp PE OPP – 30mm, 1 mặt bạc | 69.000 |
| 10 | Mút Xốp PE OPP – 50mm, 1 mặt bạc | 117.000 |
| 11 | Mút Xốp PE OPP – 5mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 46.500 |
| 12 | Mút Xốp PE OPP – 10mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 60.000 |
| 13 | Mút Xốp PE OPP – 15mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 76.500 |
| 14 | Mút Xốp PE OPP – 20mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 90.000 |
| 15 | Mút Xốp PE OPP – 25mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 102.000 |
| 16 | Mút Xốp PE OPP – 30mm, 1 mặt bạc, 1 mặt keo | 112.500 |
| 17 | Mút Xốp PE FOAM – 1mm, không keo, không bạc | 1.700 |
| 18 | Mút Xốp PE FOAM – 2mm, không keo, không bạc | 3.300 |
| 19 | Mút Xốp PE FOAM – 3mm, không keo, không bạc | 5.000 |
| 20 | Mút Xốp PE FOAM – 8mm, không keo, không bạc | 16.200 |
| 21 | Mút Xốp PE FOAM – 10mm, không keo, không bạc | 19.500 |
| 22 | Mút Xốp PE FOAM – 15mm, không keo, không bạc | 31.500 |
| 23 | Mút Xốp PE FOAM – 20mm, không keo, không bạc | 40.500 |
| 24 | Mút Xốp PE FOAM – 25mm, không keo, không bạc | 54.000 |
| 25 | Mút Xốp PE FOAM – 30mm, không keo, không bạc | 62.300 |
| 26 | Mút Xốp PE FOAM – 50mm, không keo, không bạc | 112.500 |
Vật Liệu Cách Nhiệt Cách Âm PE OPP: Giải pháp cách nhiệt chống nóng, chống ẩm kinh tế cho mái và tường. Khám phá ngay bảng giá!
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Túi Khí
Để giảm thiểu tác động của nhiệt độ cao và tiếng ồn từ môi trường đô thị đông đúc tại các quận như 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, việc sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng bằng túi khí cách âm là một giải pháp tiên tiến và hiệu quả. Vật liệu này được thiết kế đặc biệt để hạn chế truyền dẫn nhiệt và âm thanh, góp phần tạo ra không gian sống trong lành hơn. Cấu trúc của tấm cách nhiệt này gồm nhiều lớp màng nhôm nguyên chất phản xạ nhiệt xuất sắc, được ghép chắc chắn với các túi khí polyethylene (PE) nằm giữa, tạo thành một lớp đệm không khí tĩnh. Nhờ đặc tính này, chúng hoạt động như một hàng rào vững chắc, làm chậm quá trình trao đổi nhiệt giữa trong và ngoài nhà, từ đó giữ cho không gian bên trong mát mẻ hơn. Ngoài ra, thiết kế của túi khí còn giúp hấp thụ và giảm thiểu tiếng ồn, mang lại không gian sống yên tĩnh, thoải mái hơn. Đây là giải pháp lý tưởng cho những công trình mong muốn đạt hiệu quả cách nhiệt và cách âm cao, đồng thời vẫn đảm bảo tính kinh tế và bền vững.

Thông số kỹ thuật Túi khí cách âm cách nhiệt
- Thông số Túi khí Cát Tường
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Kích thước (RộngxDài:mm) | 1550×40000 |
| Độ dày (mm) | Tùy loại |
| Độ cách nhiệt trước/ sau | 46,6 độ C/ 25,2 độ C |
| Giới hạn chịu nhiệt | -50 – 100 độ C |
| Độ rộng cuộn(m) | 1,55 |
| Chiều dài cuộn (m) | 40 |
| Độ chịu lực kéo căng (kg/mm2) | 23 – 29 |
| Độ dãn dài (%) | 90% – 130% |
| Độ co khi chịu nhiệt (%) | 1.1 – 1,7 |
| Chiều rộng (mm) | 1550 x 40000 |
- Thông số Túi khí Việt Nhật
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Độ dày | 4 – 5 mm |
| Chiều dài | 40 m (có thể thay đổi theo yêu cầu) |
| Chiều rộng | 1.55 m |
| Độ chịu nhiệt | ≤ 80°C |
| Độ phản xạ | 95 – 97% |
| Khả năng cách âm | Giảm từ 60 – 70% tiếng ồn |
| Độ bền kéo đứt | ≤ 50 KN/m² |
| Áp lực vỡ khí | ≥ 175 KN/m² |
Bảng giá Túi khí cách âm cách nhiệt tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
- Bảng giá túi khí cách âm cách nhiệt Cát Tường
Stt | Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Cách nhiệt Cát Tường A1 (1 mặt nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 39.100 |
| 2 | Cách nhiệt Cát Tường A2 ( 2 mặt nhôm ) W1550xL40000mm | m2 | 54.400 |
| 3 | Cách nhiệt Cát Tường P1 (1 mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 25.500 |
| 4 | Cách nhiệt Cát Tường P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | m2 | 33.200 |
| 5 | Cách nhiệt Cát Tường AP (1 mặt nhôm & một mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 45.100 |
| 6 | Cách nhiệt Cát Tường A2-2L(2 mặt nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 72.300 |
| 7 | Cách nhiệt Cát Tường P2-2L(2 mặt xi mạ nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 55.300 |
| 8 | Băng dính hai mặt chuyên dùng W50xL45000mm | cuộn | 81.600 |
| 9 | Nẹp tôn W50xL300000mm | md | 8.500 |
- Bảng giá túi khí cách âm cách nhiệt Việt Nhật
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/m²) |
|---|---|---|
| 1 | Cách nhiệt túi khí Việt Nhật Ranko P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | 17.300 |
| 2 | Cách nhiệt túi khí Việt Nhật Pro P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | 19.400 |
Tìm hiểu thêm túi khí cách âm cách nhiệt phổ biến nhất tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn
Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Cao Su Xốp
Trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các quận như 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, và 12, việc sử dụng tấm cách nhiệt chống nóng tường nhà bằng cao su xốp là một giải pháp tối ưu để nâng cao sự thoải mái và hiệu quả năng lượng cho các công trình xây dựng. Vật liệu này có khả năng thích nghi tốt trong phạm vi nhiệt độ từ −30°C đến 80°C, phù hợp với khí hậu biến đổi của khu vực. Với hệ số dẫn nhiệt chỉ 0.038 W/mK, cao su xốp mang lại khả năng cách nhiệt vượt trội nhờ cấu trúc gồm nhiều lỗ nhỏ chứa không khí, hoạt động như một lớp hàng rào nhiệt hiệu quả, làm chậm quá trình truyền nhiệt và giúp duy trì nhiệt độ bên trong nhà ổn định hơn. Nhờ đó, nhu cầu sử dụng các thiết bị làm mát giảm đi đáng kể, tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành. Bên cạnh đó, cao su xốp còn nổi bật với tính đàn hồi cao, giúp hấp thụ và phân tán sóng âm, giảm tiếng ồn và chống rung hiệu quả. Ngoài ra, vật liệu này còn có thể dùng làm lớp đệm cho các khe co giãn, nhằm ngăn chặn âm thanh từ bên ngoài xâm nhập hoặc giữa các không gian, tạo ra môi trường sống yên tĩnh, thoải mái hơn. Nhờ những đặc tính ưu việt này, cao su xốp trở thành một giải pháp lý tưởng cho các công trình tại các quận của thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu chi phí xây dựng và vận hành.

Thông số kỹ thuật Cao su xốp
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Độ bền kéo đứt (MPa:ISO 1798: 1997) | ≥ 1,1 |
| Độ giãn khi đứt (%:ISO 1798: 1997) | ≥ 87,3 |
| Lực đạt được khi nén mẫu 50% chiều cao ban đầu (MPa: ASTM D3575: 2008) | ≥ 0,21 |
| Độ hút nước sau khi ngâm 24 giờ trong nước ở 200C (Kg/m2) | < 0,082 |
| Độ cứng Shore A (ASTM D
3575: 2008) |
30-60 |
| Độ dày (mm) | 1.5; 2; 3; 4; 5; 10 đến 100 |
Bảng giá Cao su xốp tại Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn (01/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/m) |
|---|---|---|
| 1 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 1.8mm | 22.300 |
| 2 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 2mm đủ | 24.100 |
| 3 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 2.8mm | 34.500 |
| 4 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 3mm đủ | 37.500 |
| 5 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 3.7mm | 45.000 |
| 6 | Cao su xốp (mút Eva) dạng cuộn dày 4.8mm | 54.000 |
| 7 | Cao su xốp (mút Eva) dạng tấm dày 10mm | 112.500 |
| 8 | Cao su xốp (mút Eva) dạng tấm dày 15mm | 166.700 |
| 9 | Cao su xốp (mút Eva) dạng tấm dày 20mm | 216.700 |
| 10 | Cao su xốp (mút Eva) dạng tấm dày 25mm | 295.800 |
| 11 | Cao su xốp (mút Eva) dạng tấm dày 30mm | 333.300 |
Vật liệu cách nhiệt cách âm Cao su xốp: Giảm chấn chống rung, cách nhiệt hiệu quả Khám phá ngay bảng giá!
Ứng dụng linh hoạt Tấm Cách Nhiệt Phổ Biến Cho Tường Nhà
Ứng dụng dân dụng
Tường nhà là một trong những bề mặt tiếp xúc trực tiếp và lớn nhất với môi trường bên ngoài, do đó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chống nóng cho không gian sống. Tại các quận từ 1 đến 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè kéo dài, nắng nóng gay gắt và mức bức xạ nhiệt cao, việc cách nhiệt cho tường nhà trở nên cực kỳ cần thiết để duy trì sự mát mẻ và thoải mái cho các căn nhà. Trong các công trình dân dụng tại khu vực này, việc sử dụng các loại tấm cách nhiệt như Xốp XPS hoặc Gachmat là một giải pháp tối ưu để xây dựng không gian sống tiện nghi, bền vững. Những bức tường, đặc biệt là hướng Tây hoặc Đông, thường tiếp nhận lượng nhiệt lớn từ ánh nắng mặt trời, gây ra hiện tượng tích nhiệt và làm tăng nhiệt độ trong nhà, ảnh hưởng đến sự thoải mái của các thành viên. Để khắc phục điều này, các tấm cách nhiệt được lắp đặt trực tiếp lên bề mặt tường ngoài trước khi hoàn thiện bằng lớp vữa, sơn hoặc ốp gạch, tạo thành một lớp chắn hiệu quả giúp ngăn chặn sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào bên trong. Nhờ đó, không gian bên trong không chỉ giữ được nhiệt độ ổn định, mát mẻ hơn mà còn giúp tiết kiệm điện năng, giảm tải hoạt động của hệ thống điều hòa nhiệt độ. Ngoài ra, các loại tấm cách nhiệt như Bông khoáng còn có khả năng cách âm vượt trội, giúp giảm thiểu tiếng ồn từ môi trường đô thị ồn ào hoặc từ các căn hộ liền kề, mang lại không gian yên tĩnh, riêng tư và nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc kiểm soát nhiệt độ trong nhà không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của các vật liệu xây dựng như xi măng, gạch hay sơn mà còn tạo ra môi trường sống thoải mái, ổn định hơn cho cả gia đình.

Ứng dụng trong Công nghiệp
Nhà xưởng sản xuất
Trong các nhà xưởng sản xuất có diện tích rộng, việc sử dụng mái tôn và tường kim loại dễ hấp thụ nhiệt thường gặp phải vấn đề về nhiệt độ bên trong không ổn định. Để giải quyết điều này, việc lắp đặt các loại tấm cách nhiệt như Panel PU hoặc Panel EPS trở thành giải pháp tối ưu, giúp duy trì nhiệt độ trong nhà xưởng ổn định hơn. Nhờ đó, môi trường làm việc trở nên thoải mái hơn cho công nhân và các thiết bị máy móc được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của nhiệt độ khắc nghiệt, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Kho lạnh, kho mát
Trong các kho lạnh và kho mát, nơi yêu cầu duy trì nhiệt độ cực kỳ ổn định để bảo quản các loại thực phẩm, dược phẩm hoặc vật liệu nhạy cảm, tấm Panel PU được xem là lựa chọn tối ưu nhờ khả năng cách nhiệt vượt trội. Sản phẩm này tạo thành một lớp vỏ kín khít, giúp ngăn chặn tối đa sự thất thoát nhiệt, từ đó giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành của hệ thống làm lạnh.

Nhà xưởng yêu cầu cách âm, chống cháy
Ngoài ra, các tấm panel có lõi Bông khoáng được sử dụng phổ biến trong việc cách âm tại các khu vực sản xuất có tiếng ồn lớn, giúp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn lan ra môi trường xung quanh và tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn. Nhờ khả năng chống cháy lan vượt trội của các vật liệu như Bông khoáng, việc lắp đặt những tấm panel này còn góp phần nâng cao mức độ an toàn phòng cháy chữa cháy cho toàn bộ công trình công nghiệp.

Nhà tiền chế
Các tấm panel cách nhiệt nổi bật với đặc điểm tiền chế và khả năng thi công nhanh chóng, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian xây dựng và giảm thiểu chi phí nhân công. Nhờ đó, các dự án công nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu hơn, đồng thời nâng cao năng suất thi công.
Phân tích vị trí và điều kiện tường khi chống nóng
Tường hướng Tây/Đông – Ưu tiên vật liệu hiệu suất cao có lớp phản xạ
Các bức tường hướng Tây và Đông thường là những điểm yếu lớn nhất trong quá trình chống nóng cho ngôi nhà, đặc biệt tại các quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, nơi có cường độ ánh sáng mặt trời gay gắt vào buổi chiều (hướng tây) và sáng sớm (hướng đông). Những bức tường này chịu tác động trực tiếp của tia nhiệt từ mặt trời trong thời gian dài, gây ra hiện tượng tích tụ nhiệt đáng kể và truyền nhiệt vào không gian bên trong, làm giảm sự thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, các vị trí này cần được ưu tiên sử dụng các loại vật liệu cách nhiệt có khả năng cách nhiệt tối ưu, như xốp XPS hoặc tấm xốp polyurethane (PU), để hạn chế sự truyền nhiệt. Thêm vào đó, việc kết hợp các lớp phủ phản xạ nhiệt, thường là màng nhôm hoặc bạc, sẽ giúp nâng cao hiệu quả chống nóng. Lớp phản xạ này có nhiệm vụ đẩy phần lớn nhiệt bức xạ trở lại phía bên ngoài, ngăn không cho chúng thấm vào tường, từ đó giúp giữ cho không gian bên trong luôn mát mẻ và dễ chịu hơn.

Tường tiếp giáp nhà bên cạnh
Nhiệt độ từ các ngôi nhà hàng xóm thường thấp hơn so với nhiệt độ trực tiếp của mặt trời, vì vậy bạn có thể lựa chọn các loại vật liệu cách nhiệt với chi phí phù hợp hoặc độ dày vừa phải, miễn là chúng đủ khả năng ngăn chặn sự truyền nhiệt giữa hai không gian. Thêm vào đó, khả năng cách âm cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét ở khu vực này để giảm thiểu tiếng ồn phát ra từ bên cạnh.

Tường của phòng có điều hòa 24/7
Mục đích chính của việc sử dụng vật liệu cách nhiệt không chỉ là ngăn chặn nhiệt từ bên ngoài xâm nhập mà còn giúp duy trì nhiệt độ ổn định bên trong không gian, đồng thời giảm thiểu lượng hơi lạnh thoát ra ngoài hoặc lan tỏa vào các khu vực không cần làm mát. Trong quá trình chọn lựa vật liệu, yêu cầu về hiệu suất cách nhiệt vẫn rất quan trọng, nhưng ưu tiên có thể chuyển sang khả năng giữ nhiệt và tối ưu hóa hiệu quả năng lượng của hệ thống làm lạnh hơn là chỉ chú trọng vào khả năng chống lại tác động của ánh sáng mặt trời. Đồng thời, việc đảm bảo lớp cách nhiệt phải kín khít hoàn toàn là yếu tố then chốt để tránh thất thoát năng lượng không mong muốn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống làm mát.

Tường có nguy cơ ẩm ướt – Ưu tiên vật liệu chống thấm tốt (XPS, PU)
Tại các quận từ 1 đến 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, khí hậu luôn trong tình trạng độ ẩm cao và thường xuyên xảy ra mưa, đặc biệt trong mùa mưa bão. Điều này làm tăng nguy cơ thấm ẩm hoặc đọng nước trên các bức tường, đặc biệt là các khu vực ngoài trời hoặc những nơi thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm như nhà vệ sinh, nhà bếp. Để giải quyết vấn đề này, việc chọn lựa loại xốp cách nhiệt có khả năng chống thấm và kháng ẩm hiệu quả trở nên rất quan trọng. Các loại xốp này có cấu trúc kín, không thấm nước và không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, giúp duy trì khả năng cách nhiệt ổn định trong thời gian dài và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc. Sử dụng vật liệu cách nhiệt không có khả năng chống thấm trong môi trường ẩm ướt có thể dẫn đến tình trạng lớp cách nhiệt bị ngấm nước, giảm hiệu quả cách nhiệt và gây hư hỏng cấu trúc của tường theo thời gian.

Tường nội thất/ vách ngăn
Tường nội thất thường không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện thời tiết bên ngoài, do đó các vật liệu cách nhiệt mỏng hơn có thể được lựa chọn một cách linh hoạt hơn trong quá trình thi công. Trong số các yếu tố ưu tiên, khả năng cách âm, trọng lượng nhẹ, sự dễ dàng trong việc lắp đặt và tính an toàn cho sức khỏe người dùng thường được đặt lên hàng đầu. Mặc dù không phải chịu tác động của thời tiết khắc nghiệt, các vật liệu này vẫn cần đảm bảo độ bền vững và không gây ra các vấn đề lâu dài, nhằm duy trì tính ổn định và an toàn của không gian nội thất.

Một số hình ảnh thực tế Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn
Hình ảnh thực tế về các công trình chống nóng tường nhà tại các quận của Thành phố Hồ Chí Minh như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, và 12 chủ yếu ghi lại quá trình thi công cùng với sự đa dạng của các loại vật liệu được sử dụng. Trong đó, các tấm xốp cách nhiệt thường được dán trực tiếp lên bề mặt tường gạch thô, đôi khi kèm theo lớp lưới thủy tinh gia cố trước khi thực hiện lớp trát vữa. Ngoài ra, có thể thấy các tấm Panel PU lớn, phẳng và được lắp ghép nhanh chóng để tạo thành các bức tường bao che cho nhà xưởng hoặc các công trình dân dụng. Các chi tiết về mối nối, lớp keo chuyên dụng, cũng như lớp hoàn thiện bên ngoài như sơn hoặc vữa, thường xuyên xuất hiện để thể hiện rõ cách vật liệu này biến đổi những bức tường nóng bức thành lớp vỏ bảo vệ hiệu quả. Nhờ đó, các công trình không chỉ giúp duy trì không gian mát mẻ mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện khí hậu của khu vực.





10 Điều cam kết chất lượng uy tín từ Triệu Hổ
- Sản phẩm chính hãng 100%: Đảm bảo chất lượng và nguồn gốc rõ ràng.
- Giá thành cạnh tranh, hợp lý: Cung cấp giá tốt nhất trên thị trường.
- Sản phẩm đạt chất lượng: Được kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn cao.
- Hồ sơ chất lượng, xuất xứ đầy đủ: Đầy đủ tài liệu chứng nhận và nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ hàng mẫu đa dạng: Cung cấp mẫu sản phẩm để khách hàng dễ dàng lựa chọn.
- Chính sách đổi trả minh bạch: Quy định rõ ràng, dễ dàng thực hiện đổi trả khi cần.
- Bảo hành theo tiêu chuẩn NSX: Đảm bảo dịch vụ bảo hành chất lượng từ nhà sản xuất.
- Hướng dẫn thi công sau mua hàng: Cung cấp hướng dẫn chi tiết để khách hàng thực hiện đúng cách.
- Chăm sóc tận tâm, nhiệt tình 24/7: Đội ngũ hỗ trợ luôn sẵn sàng để giúp đỡ bạn bất cứ lúc nào.
- Vận chuyển hàng toàn quốc: Giao hàng nhanh chóng đến mọi khu vực trên toàn quốc.

Một số câu hỏi liên quan đến Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng Tường Nhà
Các loại Tấm Cách Nhiệt Tường Nhà phổ biến Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn?
Tại các quận từ 1 đến 12 của TP.HCM, bao gồm Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12, có nhiều loại tấm cách nhiệt tường nhà phổ biến được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng chống nóng hiệu quả phù hợp với đặc điểm khí hậu của khu vực. Trong đó, tấm xốp XPS với cấu trúc kín khí nổi bật nhờ khả năng giữ nhiệt tốt, còn tấm xốp polyurethane (PU) được đánh giá cao về khả năng cách nhiệt. Ngoài ra, các vật liệu như bông khoáng và thủy tinh không chỉ có tác dụng cách nhiệt mà còn giúp giảm tiếng ồn và chống cháy hiệu quả. Các lựa chọn khác như cao su xốp, túi khí và tấm xốp PE, OPP cũng là những giải pháp lý tưởng để đảm bảo hiệu quả cách nhiệt và an toàn cho công trình xây dựng.

Tấm cách nhiệt nào có hiệu quả tốt nhất về chống nóng?
Để xác định loại vật liệu cách nhiệt nào mang lại hiệu quả tối ưu, không thể chỉ dựa trên đặc tính của vật liệu mà còn cần xem xét nhiều yếu tố khác. Trong số các vật liệu cách nhiệt, tấm xốp polyurethane (PU) thường được đánh giá cao về khả năng cách nhiệt nhờ vào hệ số dẫn nhiệt thấp, giúp giữ nhiệt tốt hơn. Bên cạnh đó, xốp XPS cũng là một lựa chọn đáng tin cậy, nổi bật với khả năng chống thấm nước và hiệu suất cách nhiệt cao. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của các loại vật liệu này còn phụ thuộc vào độ dày của tấm, kỹ thuật thi công đúng chuẩn và vị trí của bức tường, ví dụ như tường hướng Tây cần các giải pháp cách nhiệt mạnh mẽ hơn để chống lại sức nóng của mặt trời. Đối với khí hậu của các quận từ 1 đến 12 tại Hồ Chí Minh, việc kết hợp lớp vật liệu phản xạ nhiệt như bề mặt bạc hoặc nhôm sẽ giúp tăng cường khả năng cách nhiệt, đặc biệt là các bức tường chịu trực tiếp nắng, mang lại hiệu quả cách nhiệt tối ưu hơn.

Tấm cách nhiệt tường nhà hiệu quả bao nhiêu?
Tấm cách nhiệt cho tường nhà đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nhiệt độ bên trong, giúp giảm nhiệt độ đáng kể so với môi trường bên ngoài. Chúng hoạt động như một lớp chắn chắn, ngăn cản phần lớn nhiệt lượng từ ánh sáng mặt trời và không khí nóng từ bên ngoài xâm nhập vào không gian sống. Hiệu quả làm mát có thể đạt mức giảm từ 3°C đến 6°C hoặc cao hơn, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại vật liệu, độ dày của lớp cách nhiệt, hướng của tường (đặc biệt là các tường hướng Tây thường có ảnh hưởng rõ rệt hơn) và tổng thể thiết kế của ngôi nhà.

Có cần lựa chọn thêm yếu tố chống thấm và chống ẩm mốc không?
Việc lựa chọn các loại vật liệu cách nhiệt cho tường nhà tại các quận 1 đến 12 của Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Sài Gòn, là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm đặc trưng của khu vực này, nơi thường xuyên có mưa, độ ẩm cao và thời tiết nồm ẩm trong các mùa khác nhau, việc sử dụng các tấm cách nhiệt có khả năng chống thấm và chống ẩm mốc là yếu tố then chốt. Nếu vật liệu không có khả năng chống thấm tốt, chúng dễ bị ngấm nước, dẫn đến giảm sút hiệu quả cách nhiệt ban đầu và tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển trên bề mặt tường. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của ngôi nhà mà còn gây ra những vấn đề về sức khỏe cho cư dân, do sự hình thành của nấm mốc và vi khuẩn trong môi trường ẩm ướt.

Tấm cách nhiệt có thể thi công cho tường cũ và tường mới không?
Khi xây dựng các bức tường mới, việc tích hợp các tấm cách nhiệt ngay trong quá trình xây dựng thường mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Các tấm này có thể được lắp trực tiếp lên bề mặt của tường gạch trước khi thực hiện các công đoạn trát vữa và hoàn thiện cuối cùng. Trong trường hợp tường đôi, các tấm cách nhiệt còn có thể được chèn giữa các lớp tường để đảm bảo tính liền mạch và nâng cao khả năng cách nhiệt của toàn bộ hệ thống. Đối với các công trình cũ cần sửa chữa hoặc nâng cấp, việc gắn tấm cách nhiệt vẫn hoàn toàn khả thi. Thường thì các tấm này sẽ được ốp trực tiếp lên mặt trong hoặc mặt ngoài của tường đã có sẵn, sau đó tiến hành các bước hoàn thiện như trát, sơn hoặc ốp vật liệu trang trí phù hợp. Mặc dù quá trình thi công có thể phức tạp hơn do cần xử lý bề mặt cẩn thận, nhưng hiệu quả chống nóng vẫn được cải thiện rõ rệt, góp phần tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi hơn trong các căn nhà cũ.

Triệu Hổ có vận chuyển tấm cách nhiệt chống nóng đến Quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Hồ Chí Minh – Sài Gòn không?
Là một trong những nhà cung cấp vật liệu cách nhiệt uy tín, Triệu Hổ có khả năng vận chuyển các loại tấm cách nhiệt chống nóng cho tường nhà đến tất cả các quận trong thành phố Hồ Chí Minh như Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12. Công ty chuyên phân phối đa dạng các loại vật liệu cách nhiệt bao gồm bông cách nhiệt, tấm cách nhiệt và túi khí, nhằm đáp ứng nhu cầu của các công trình dân dụng cũng như công nghiệp. Để nắm rõ hơn về chính sách vận chuyển, các mức phí cụ thể và thời gian giao hàng chính xác, khách hàng nên liên hệ trực tiếp với Triệu Hổ qua các kênh liên lạc như hotline, website hoặc các nền tảng chính thức của công ty. Việc này sẽ giúp đảm bảo bạn nhận được thông tin tư vấn chính xác, phù hợp với yêu cầu về số lượng, loại sản phẩm và địa điểm giao hàng tại các quận của thành phố Hồ Chí Minh.

Triệu Hổ xin gửi đến quý khách hàng những thông tin về sản phẩm Tấm Cách Nhiệt Chống Nóng dành cho các công trình xây dựng tại các quận từ 1 đến 12 của Hồ Chí Minh, bao gồm Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Sản phẩm chính hãng này đang được nhiều khách hàng tin dùng nhằm giải quyết vấn đề cách nhiệt và chống nóng hiệu quả cho tường nhà. Chúng tôi hy vọng những chia sẻ này sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp một cách nhanh chóng, chính xác để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Đừng ngần ngại liên hệ ngay với Triệu Hổ để nhận được tư vấn tận tình, nhanh chóng và chi tiết, giúp dự án của bạn tiến gần hơn đến thành công.