Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn

Tấm poly hay composite, nên chọn loại nào?

Tấm poly bền va đập, trong và phẳng, còn composite có giá thấp, nhiều sóng, phù hợp mái xưởng. So sánh để chọn cho mái che, giếng trời, nhà xưởng.

Triệu Hổ · Cập nhật

Tấm polycarbonate lấy sáng màu xanh
Mục lục bài viết
  1. Vật liệu khác nhau thế nào?
  2. Chọn theo công trình
  3. So sánh giá
  4. Điểm cần lưu ý chung
  5. Sai lầm hay gặp
  6. Kết luận

Trả lời nhanh: mái sân, giếng trời, nơi cần trong và bền va đập thì chọn polycarbonate. Lợp xen kẽ mái xưởng lớn, ưu tiên khớp sóng tôn và chi phí thì chọn composite.

Cả hai đều lấy sáng, nhưng là hai vật liệu khác nhau, và khác cả ở vị trí sử dụng phù hợp.

Tấm polycarbonate các màu
Tấm polycarbonate

Vật liệu khác nhau thế nào?

Polycarbonate

Polycarbonate là nhựa kỹ thuật trong suốt, độ truyền sáng tấm trong đến 85–91% theo nhà sản xuất, chịu va đập cao. Có dạng đặc ruột phẳng và dạng sóng. Một số nơi gọi là tấm nhựa thông minh.

Composite

Composite là nhựa polyester gia cường sợi thủy tinh. Độ sáng tùy màu, từ khoảng 41 đến 85%. Thường có dạng sóng khớp với tôn, ánh sáng tán xạ hơn.

Chọn theo công trình

  • Giếng trời, mái sân, mái che đẹp: poly đặc ruột.
  • Mái nhà xưởng lợp xen kẽ: composite hoặc poly sóng.
  • Nơi hay có va đập, mưa đá hoặc cành rơi: poly.
  • Môi trường có hơi hóa chất: hãy hỏi cụ thể về loại hóa chất, vì mỗi loại chịu khác nhau.
  • Ngân sách thấp, diện tích lớn: composite.
Tấm composite dạng sóng
Tấm composite dạng sóng

So sánh giá

  • Composite: từ 67.500 đ/m dài, loại 11 sóng tròn dày 0,8 mm.
  • Poly sóng: từ 72.000 đ/m dài, loại 11 sóng dày 0,6 mm.
  • Poly đặc ruột: từ 165.000 đ đến 939.400 đ/m².

Giá chênh giữa hai loại sóng ở mức thấp nhất khá nhỏ, nhưng độ dày khác nhau. Hãy so ở cùng độ dày, sóng và màu.

Điểm cần lưu ý chung

  • Cả hai đều truyền nhiệt: lắp nhiều sẽ làm không gian nóng hơn. Xem giải pháp lấy sáng mái nhà xưởng.
  • Đều không phải lớp đi lại: không giẫm lên tấm.
  • Lỗ vít phải rộng hơn thân vít: cả hai đều giãn nở.
  • Lớp UV quyết định độ bền: hỏi rõ thông tin của đúng dòng.

Sai lầm hay gặp

  1. Chọn tấm rất trong cho không gian làm việc, gây chói và nóng.
  2. Mua sai biên dạng, khiến mí không khớp và dột.
  3. Dùng keo không tương thích với polycarbonate, gây rạn.
  4. So giá theo m² với giá theo mét dài.
Mái che dùng tấm poly
Mái che dùng tấm poly

Kết luận

Nếu nơi lắp cần đẹp và chịu va đập, hãy chọn poly. Nếu cần lấy sáng trên mái tôn rộng với chi phí hợp lý, hãy chọn composite. Gửi biên dạng tôn và diện tích qua trang liên hệ để nhận báo giá.

So sánh tấm Polycarbonate và Composite
Tiêu chíPolycarbonateComposite
Vật liệuNhựa polycarbonatePolyester gia cường sợi thủy tinh
Dạng hàngĐặc ruột phẳng, sóngChủ yếu dạng sóng
Truyền sáng tấm trong85 – 91% (đặc ruột), 86,3% (sóng)Khoảng 85%
Độ dày1 – 10 mm (đặc), 0,6 – 2 mm (sóng)0,6 – 3 mm
Giá từ165.000 đ/m² (đặc), 72.000 đ/md (sóng)67.500 đ/md
Hợp nhất vớiMái sân, giếng trờiLợp xen kẽ mái xưởng
Gọi ngayZalo