Vật liệu cách âm, cách nhiệt
Các vật liệu lớp lõi: dùng riêng hoặc kết hợp với mái, tường, trần và đường ống. Nhóm này khác nhau chủ yếu ở nhiệt độ làm việc, khả năng chịu ẩm và mức hấp âm.
Phân vân giữa các loại bông? Đọc bài so sánh ba loại bông.

Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.

Cao su lưu hóa Superlon bảo ôn đường ống
Superlon là cao su NBR/PVC ô kín, λ ≤ 0,034 W/m.K ở 20°C, dạng ống và cuộn, chống đọng sương cho ống đồng, chiller, HVAC. Giá ống từ 27.300 đ.

Cao su xốp EVA (cao su non, mút xốp EVA)
Cao su non, mút xốp EVA dạng cuộn 1,8–5 mm và tấm 10–50 mm, độ cứng 30–60 Shore A. Dùng lót sàn, đệm chống rung, chèn kín. Giá từ 22.300 đ/m.

Mút tiêu âm trứng, kim tự tháp, ô vuông, bass trap
Mút tiêu âm dạng trứng, kim tự tháp, rãnh, ô vuông, bass trap. Khổ 500×500 và 1600×2000 mm. Giảm vang cho phòng thu, karaoke. Xem bảng giá tham khảo.

Tấm tiêu âm Polyester Sonic
Tấm tiêu âm Polyester Sonic khổ 1220×2440 mm, NRC đến 0,94 theo nhà sản xuất. Màu trơn, cắt rãnh hoặc in hoa văn. Dùng cho văn phòng, lớp học, hội trường.

Mút xốp PE OPP (xốp bạc cách nhiệt)
Xốp bạc PE OPP lõi PE foam, 1 hoặc 2 mặt bạc, có loại 1 mặt keo. Khổ 1 m, dày đến 50 mm. Dùng chống nóng mái, trần, tường. Có bảng giá theo mét.

Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường
Túi khí cách nhiệt Cát Tường khổ 1,55 m × 40 m, dày 4 mm, các dòng 1 mặt, 2 mặt nhôm và xi mạ. Dùng lót mái tôn, trần, tường. Có giá theo m².

Tấm xốp cách nhiệt PU (PU/PIR foam)
Tấm xốp PU khổ 1200×2440 mm, dày 20–50 mm, tỷ trọng 40–50 kg/m³, λ 0,023 W/m.K. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc. Giá từ 492.000 đ/tấm.

Xốp EPS cách nhiệt, chống nóng
Xốp EPS tỷ trọng từ 6 kg/m³, khối 1×1,2×2 m hoặc 1×1,2×4 m, cắt tấm theo yêu cầu, có loại chống cháy lan. Xem thông số theo cấp và giá theo m³.

Tấm xốp XPS cách nhiệt, chống nóng
Tấm xốp XPS tỷ trọng 32–40 kg/m³, nén 150–350 kPa, hút nước dưới 1%, khổ 600×1200 mm. Dùng chống nóng sàn mái, lót sàn, kho lạnh. Có giá theo tấm.

Ống gió mềm bảo ôn
Ống gió mềm có bảo ôn bông thủy tinh hoặc polyester, D100–D400, dài 8 m/ống. Dùng cho điều hòa, thông gió. Có bảng chọn đường kính và giá theo ống.

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh, đục lỗ
Gỗ tiêu âm MDF xẻ rãnh hoặc đục lỗ, dày 9–18 mm, phủ melamine, veneer, laminate. Dùng cho hội trường, phòng họp, sảnh. Giá tham khảo từ 352.000 đ/m².
Giải pháp dùng các sản phẩm này
Chống nóng mái tônBảy cách chống nóng mái tôn: tôn cách nhiệt, túi khí, xốp bạc, bông, xốp cứng, trần. So sánh theo mái mới hay mái cũ và khi nào nên chọn từng cách.
Chống nóng sàn mái bê tôngCách chống nóng sàn mái bê tông bằng xốp XPS: thứ tự chống thấm, lớp cách nhiệt, lớp cán. Khi nào nên làm mái tôn phía trên, và những lỗi dễ gặp.
Chống nóng tường nhàGiải pháp cho tường hướng Tây bị nóng: ốp tấm kim loại lõi PU, ốp XPS, lớp cách nhiệt bên trong. So sánh theo vị trí và thẩm mỹ mặt tiền.
Cách âm phòng ngủCách âm phòng ngủ cần khối lượng, lớp bông và độ kín. Hướng dẫn xử lý tường, cửa, trần, và lý do mút tiêu âm không ngăn được tiếng hàng xóm.
Cách âm sàn bê tôngGiảm tiếng bước chân và va đập giữa các tầng bằng lớp đệm, sàn nổi, trần treo. Cách chọn cao su xốp EVA, bông khoáng và khi nào cần xử lý từ phía trên.
Tiêu âm phòng thu, karaokeGiảm vang cho phòng thu, karaoke, phòng họp. Cách bố trí mút tiêu âm, tấm Sonic, gỗ tiêu âm, bass trap và vì sao phải xử lý cách âm trước khi tiêu âm.
Chống cháy, bảo ôn nhiệt độ caoChọn vật liệu theo nhiệt độ: bông thủy tinh, bông khoáng đến 650°C, bông gốm đến 1430°C, panel rockwool cho vách. Lưu ý hồ sơ PCCC và an toàn lao động.