
Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.
Giá tham khảo547.200 đ – 1.008.000 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Mái tôn nóng hầm vào buổi trưa, tiếng mưa dội xuống cả nhà, hay vách văn phòng nghe rõ tiếng phòng bên: đây là ba việc mà bông thủy tinh Glasswool thường được dùng để xử lý. Vật liệu nhẹ, phủ được diện tích lớn và có giá dễ tiếp cận trong nhóm bông cách nhiệt vô cơ.
Bài này giải thích bông thủy tinh là gì, chọn dạng và tỷ trọng ra sao, cách tính số cuộn, thi công đúng và giá tham khảo. Công ty TNHH Triệu Hổ cung cấp sản phẩm từ kho tại Đà Nẵng, nhận báo giá theo quy cách và địa chỉ công trình.

Bông thủy tinh Glasswool là gì?
Bông thủy tinh là vật liệu dạng sợi được kéo từ thủy tinh nóng chảy, sau đó liên kết lại thành lớp bông xốp. Trên thị trường, sản phẩm còn được gọi là bông sợi thủy tinh, bông Glasswool hoặc bông cách nhiệt thủy tinh.
Giữa các sợi có rất nhiều túi khí nhỏ. Không khí ít dẫn nhiệt, nên lớp bông làm chậm dòng nhiệt đi qua. Cấu trúc sợi đan xen cũng tiêu hao năng lượng sóng âm, nên vật liệu vừa cách nhiệt vừa hấp âm.
Những thông số cần nhớ:
- Hệ số dẫn nhiệt: 0,035–0,044 W/m.K.
- Tỷ trọng: 12–64 kg/m³ với dạng cuộn thông dụng; dạng tấm và ống có thể cao hơn.
- Độ dày phổ biến: 25 mm và 50 mm.
- Phân loại cháy: không cháy (Grade A) theo tài liệu sản phẩm.
Bảng đầy đủ nằm ở phần thông số trên trang này.
Phân loại bông thủy tinh
Dạng cuộn
Đây là loại phổ biến nhất, thường khổ 1,2 m và dài 15–30 m tùy độ dày. Cuộn phù hợp với mái, trần và các diện tích lớn vì ít mối nối và thi công nhanh.
Dạng tấm
Tấm cứng hơn và giữ hình tốt hơn, nên dùng khi nhồi trong vách, ốp tường hoặc làm trần. Với phòng cần giảm ồn, tấm tỷ trọng cao thường dễ thi công hơn so với cuộn mềm.
Dạng ống
Dạng ống được định hình để bọc đường ống dẫn nhiệt, ống thông gió và ống điều hòa. Khi đặt cần cho biết đường kính ngoài của ống và độ dày cần bọc.

Có bạc hay không bạc
Loại có bạc dán thêm màng nhôm một mặt, giúp phản xạ nhiệt bức xạ và ngăn hơi ẩm từ phía đó. Đây là lựa chọn thường gặp khi lót dưới mái tôn. Loại không bạc hợp khi nhồi kín trong vách, nơi không cần lớp phản xạ.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Cách nhiệt tốt trên chi phí: phủ diện tích lớn với chi phí thấp hơn nhiều vật liệu khác.
- Hấp âm: giảm tiếng ồn trong vách, trần và phòng máy.
- Không cháy: khác với các vật liệu xốp hữu cơ.
- Nhẹ, dễ cắt: không tạo thêm nhiều tải cho mái hoặc vách.
- Không mùi, không ăn mòn kim loại: phù hợp để đặt gần kết cấu thép.
Hạn chế cần biết
- Sợi gây ngứa: thợ phải có đồ bảo hộ.
- Sợ ẩm: bông ướt sẽ xẹp và giảm khả năng cách nhiệt.
- Không chịu lực: không dùng dưới sàn chịu tải; nơi đó cần xốp XPS.
Ứng dụng của bông thủy tinh
Nhà ở và văn phòng
Bông được nhồi trong vách thạch cao, đặt trên trần và lót dưới mái để giảm nóng và giữ yên tĩnh. Xem cách kết hợp trong giải pháp cách âm phòng ngủ.
Nhà xưởng và trang trại
Với mái tôn diện tích lớn, dạng cuộn có bạc là phương án kinh tế, giúp giảm nhiệt xuống khu vực làm việc. Có thể so sánh với các lựa chọn khác trong giải pháp chống nóng mái tôn.
Hệ thống cơ điện
Bông dùng để bọc ống gió, đường ống và thiết bị nhiệt ở mức nhiệt vừa phải. Bạn cũng có thể chọn ống gió mềm bảo ôn có sẵn lớp bông.
Vật liệu lõi
Bông thủy tinh còn làm lõi cho panel glasswool và tôn cách nhiệt lõi glasswool.

Chọn tỷ trọng và độ dày
- Lót mái tôn: cuộn có bạc, tỷ trọng 12–16 kg/m³, dày 50 mm.
- Trần, vách văn phòng: 24–32 kg/m³, dày 50 mm.
- Phòng cần giảm ồn nhiều: 48–64 kg/m³, có thể dùng hai lớp so le mối.
- Bọc ống gió: 24–48 kg/m³, chọn dạng phù hợp với kích thước ống.
Đây là điểm bắt đầu. Với yêu cầu cụ thể về độ ồn hoặc nhiệt độ, nên tính theo thiết kế.
Cách tính số cuộn: số cuộn = diện tích cần phủ ÷ diện tích một cuộn, cộng khoảng 5–10% hao hụt. Ví dụ, mái 200 m² với cuộn 1,2 × 15 m (18 m²/cuộn): 200 ÷ 18 ≈ 11,1, cộng 10% hao hụt, cần khoảng 13 cuộn.
Hướng dẫn thi công
- Mặc áo dài tay, găng tay, kính và khẩu trang trước khi mở cuộn.
- Kiểm tra mái và vách còn dột hay không, vì bông không được để ướt.
- Với mái, căng lưới đỡ trên xà gồ, trải bông theo chiều dốc và đặt mặt bạc đúng phía theo thiết kế.
- Với vách, cắt rộng hơn khoang khung một chút để bông ép khít.
- Chồng mép và dán kín bằng băng keo nhôm với loại có bạc.
- Vệ sinh khu vực, thu gom sợi vụn trước khi hoàn thiện.
Lỗi thường gặp: nén bông quá mạnh làm mất lớp khí, để hở mối nối làm giảm hiệu quả, và áp sát mặt bạc vào tôn mà không có khe khí.
Giá bông thủy tinh
Giá thay đổi theo dạng, độ dày, tỷ trọng, lớp bạc và số lượng. Bảng tham khảo hiện có giá cuộn từ 547.200 đ đến 1.008.000 đ/cuộn. Nên so sánh theo giá trên m² vì mỗi quy cách cuộn dài khác nhau. Giá được xác nhận lại khi đặt hàng.
Mua bông thủy tinh ở đâu?
Kho Triệu Hổ đặt tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Để đặt hàng:
- Gửi vị trí sử dụng và diện tích cần phủ.
- Nhận đề xuất dạng, tỷ trọng và số lượng.
- Xác nhận giá và phí giao theo địa chỉ.
- Nhận và kiểm tra hàng trước khi thi công.
Liên hệ qua trang liên hệ hoặc xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh bông thủy tinh Glasswool
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Dạng | Cuộn, tấm, ống |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) | 0,035 – 0,044 |
| Nhiệt độ làm việc – loại không bạc | -4°C đến 120°C |
| Nhiệt độ làm việc – loại có bạc | -4°C đến 350°C |
| Độ dày phổ biến (mm) | 25; 50 |
| Tỷ trọng (kg/m³) | 12; 16; 24; 32; 48; 64 (tấm, ống đến 120) |
| Phân loại cháy | Không cháy (Grade A) |
| Đặc tính khác | Không mùi, không ăn mòn kim loại, không bị nấm mốc |
| Dày × Rộng × Dài (mm) | Tỷ trọng (kg/m³) |
|---|---|
| 25x1200x15000 | 64 |
| 25x1200x20000 | 12; 24 ;32 |
| 50x1200x30000 | 12 |
| 50x1200x15000 | 16; 24; 48; 64 |
| 50x1200x75000 | 32; 48; 64 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 651.200 |
| 2 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 768.000 |
| 3 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 768.000 |
| 4 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 676.800 |
| 5 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 979.200 |
| 6 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 777.600 |
| 7 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 547.200 |
| 8 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 806.400 |
| 9 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 547.200 |
| 10 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 843.200 |
| 11 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 1.008.000 |
| 12 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 676.800 |
| 13 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 979.200 |
| 14 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 627.200 |
| 15 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | cuộn | 929.600 |
Câu hỏi thường gặp
Bông thủy tinh có độc không?
Sợi có thể gây ngứa da và kích ứng đường hô hấp khi thi công. Sau khi được che kín trong vách hoặc trần đúng cách, tiếp xúc trực tiếp sẽ rất hạn chế. Hãy luôn dùng đồ bảo hộ khi cắt và lắp.
Bông thủy tinh chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Giới hạn khác nhau theo có hay không có lớp mặt, nên hãy đọc dòng nhiệt độ trong bảng thông số và xác nhận cho đúng loại khi đặt. Nếu nhiệt độ cao hơn, xem bông khoáng Rockwool.
Bông thủy tinh hay bông khoáng tốt hơn?
Bông thủy tinh nhẹ và kinh tế cho diện tích lớn. Bông khoáng có tỷ trọng cao và chịu nhiệt tốt hơn. Xem bài so sánh ba loại bông.
Có cần lớp bạc khi lót mái tôn không?
Thường nên có. Lớp bạc giúp phản xạ nhiệt bức xạ từ tôn, nhưng cần một khe khí để có tác dụng tốt.
Có mua lẻ một cuộn được không?
Hãy gửi số lượng và địa chỉ để được báo giá và phí giao. Với đơn nhỏ, phí giao có thể chiếm tỷ lệ lớn nên cần trao đổi trước.
Có giấy chứng nhận chất lượng không?
Khi công trình cần hồ sơ, hãy yêu cầu chứng từ của đúng lô hàng trước khi chốt đơn.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.

Cao su lưu hóa Superlon bảo ôn đường ống
Superlon là cao su NBR/PVC ô kín, λ ≤ 0,034 W/m.K ở 20°C, dạng ống và cuộn, chống đọng sương cho ống đồng, chiller, HVAC. Giá ống từ 27.300 đ.






