
Tấm xốp XPS cách nhiệt, chống nóng
Tấm xốp XPS tỷ trọng 32–40 kg/m³, nén 150–350 kPa, hút nước dưới 1%, khổ 600×1200 mm. Dùng chống nóng sàn mái, lót sàn, kho lạnh. Có giá theo tấm.
Giá tham khảo58.800 đ – 122.100 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Trần tầng thượng nóng đến tận khuya vì sàn bê tông tích nhiệt suốt ngày, hoặc sàn cần lớp cách nhiệt nhưng vẫn phải chịu được đi lại. Với vị trí như vậy, các vật liệu mềm như bông hay túi khí không phù hợp. Tấm xốp XPS được chọn vì vừa cứng, chịu nén, vừa rất ít hút nước.
Bài này giải thích ý nghĩa các thông số, chọn mác và độ dày theo vị trí, tính số tấm, thi công chống nóng sàn mái đúng và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm xốp XPS là gì?
XPS (Extruded Polystyrene) được sản xuất bằng cách đùn liên tục polystyrene nóng chảy qua khuôn. Quá trình này tạo ra cấu trúc ô kín đều, không có khe giữa các hạt như xốp EPS. Vì vậy tấm cứng và ít ngấm nước.
Thông số chính:
- Tỷ trọng: 32, 36, 40 kg/m³ (ASTM D1622).
- Cường độ nén: 150–350 kPa (ASTM D1621).
- Hút nước: dưới 1% theo thể tích (ASTM C272).
- Hệ số dẫn nhiệt: 0,027–0,035 W/m.K (ASTM C518).
- Độ dày: 20–75 mm.
- Kích thước: rộng 605 hoặc 1210 mm, dài 1210, 1800, 2400 mm; bảng giá theo khổ 600 × 1200 mm.
Chọn mác theo cường độ nén
- Mác 150–200: trần, tường và sàn mái ít tải.
- Mác 250–300: sân thượng có đi lại, sàn có lớp vữa bảo vệ.
- Mác 350–400: vị trí chịu tải lớn hơn. Nên kiểm tra với kết cấu sàn.
Hãy lưu ý: nén 150 kPa tương đương khoảng 15 tấn/m² ở biến dạng thử nghiệm, nhưng đây không phải tải thiết kế dài hạn. Khi tải lớn hoặc liên tục, cần kỹ sư tính lại.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Chịu nén tốt: có thể đặt dưới lớp vữa, gạch sàn.
- Hút nước thấp: phù hợp với sàn mái có nguy cơ ẩm.
- Bền theo thời gian: cấu trúc kín giúp giữ khả năng cách nhiệt.
- Dễ cắt, nhẹ: thi công không cần thiết bị lớn.
Hạn chế
- Không phải vật liệu không cháy: cần được che bằng lớp bảo vệ.
- Cách âm kém: là xốp cứng, không nên xem là vật liệu cách âm chính. Với tiếng bước chân, xem giải pháp cách âm sàn bê tông.
- Tránh dung môi: keo hoặc sơn có dung môi mạnh có thể làm chảy xốp.
- Tránh nắng trực tiếp lâu ngày: cần che hoặc phủ sớm.
Ứng dụng
Chống nóng sàn mái bê tông
Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Tấm được lát trên lớp chống thấm, rồi phủ lớp bảo vệ. Xem chi tiết tại giải pháp chống nóng sàn mái.
Chống nóng tường
Ốp mặt tường hướng nắng, sau đó hoàn thiện. Xem giải pháp chống nóng tường nhà.
Trần treo
Lớp XPS trên trần giúp giảm nhiệt. Với trần thả, có tấm trần xốp XPS đã có mặt hoàn thiện.
Sàn kho lạnh
XPS thường nằm dưới lớp bê tông sàn kho vì chịu nén và ít hút nước. Hãy tính kết hợp với panel kho lạnh.
Lớp nền nhà
Lót dưới sàn để giảm truyền nhiệt, theo thiết kế chống ẩm phù hợp.

Chọn độ dày và tính số tấm
- Sàn mái nhà ở: 25–50 mm.
- Tường: 20–40 mm, tùy không gian.
- Sàn kho lạnh: theo tính toán nhiệt.
Nhiệt trở: với λ = 0,03 W/m.K, tấm 30 mm có R = 0,03 ÷ 0,03 = 1 m².K/W. Có thể so với tấm xốp PU mỏng hơn và xốp EPS rẻ hơn. Đọc bài so sánh xốp XPS, EPS và PU.
Tính số tấm: tấm 600 × 1200 mm có diện tích 0,72 m². Sàn mái 72 m²: 72 ÷ 0,72 = 100 tấm, cộng 5% hao hụt là khoảng 105 tấm.
Hướng dẫn chống nóng sàn mái
- Xử lý nứt, làm chống thấm và thử nước trước.
- Lát tấm so le trên bề mặt phẳng và khô.
- Dán băng keo mối nối.
- Trải màng ngăn, sau đó đặt lưới và lớp vữa bảo vệ.
- Chừa khe giãn và xử lý chân tường, cổ ống.
- Hoàn thiện thoát nước đúng độ dốc.
Lỗi thường gặp: lát xốp lên nền chống thấm chưa thử nước, tạo đọng nước phía trên, và dùng keo dung môi làm hỏng tấm.
Giá tấm xốp XPS
Bảng tham khảo khổ 600 × 1200 mm từ 58.800 đ/tấm (36 kg/m³, dày 20 mm) đến 122.100 đ/tấm tùy độ dày và tỷ trọng. Giá được xác nhận khi đặt hàng.
Mua tấm xốp XPS ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi diện tích, vị trí và độ dày qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh tấm xốp XPS
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Mác XPS (theo cường độ nén) | 150; 200; 250; 300;400 |
| Tỷ trọng (kg/m³, ASTM D1622) | 32;36;40 |
| Cường độ nén (kPa, ASTM D1621) | 150 – 350 |
| Hút nước (% thể tích, ASTM C272) | < 1% |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K, ASTM C518) | 0.027 – 0.035 |
| Độ bền uốn (kPa, ASTM C203) | > 300 |
| Độ dày (mm) | 20 – 75 |
| Rộng (mm) | 605; 1210 |
| Dài (mm) | 1210; 1800; 2400 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm xốp XPS cách nhiệt, chống nóng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT20mm | tấm | 58.800 |
| 2 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | tấm | 61.100 |
| 3 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | tấm | 79.500 |
| 4 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 99.100 |
| 5 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 122.100 |
| 6 | Tấm xốp XPS 32kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 117.500 |
| 7 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | tấm | 61.100 |
| 8 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | tấm | 72.600 |
| 9 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 88.700 |
| 10 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 93.300 |
| 11 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 109.400 |
| 12 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 115.200 |
Câu hỏi thường gặp
XPS và EPS khác nhau thế nào?
XPS đùn liền khối, ô kín, cứng và ít hút nước. EPS ép từ hạt, rẻ hơn, hợp nơi ít tải và ít ẩm.
XPS có cách âm được không?
Tác dụng rất hạn chế. Nếu cần yên tĩnh, hãy chuyển sang hệ vách có bông khoáng.
Có đổ bê tông lên XPS được không?
Có thể, với cấu tạo và mác phù hợp. Hãy dùng lớp ngăn và lưới, đồng thời kiểm tra tải.
Dán bằng keo gì?
Dùng keo không chứa dung môi mạnh và thử trên mẫu nhỏ trước.
Có mua lẻ vài tấm được không?
Hãy gửi số lượng và địa chỉ để được báo giá và phí giao phù hợp.
XPS có bị xuống cấp ngoài nắng không?
Tia UV có thể làm bề mặt xuống cấp nếu để lâu. Nên che phủ sớm khi thi công.
Giải pháp liên quan
Chống nóng sàn mái bê tôngCách chống nóng sàn mái bê tông bằng xốp XPS: thứ tự chống thấm, lớp cách nhiệt, lớp cán. Khi nào nên làm mái tôn phía trên, và những lỗi dễ gặp.
Chống nóng tường nhàGiải pháp cho tường hướng Tây bị nóng: ốp tấm kim loại lõi PU, ốp XPS, lớp cách nhiệt bên trong. So sánh theo vị trí và thẩm mỹ mặt tiền.Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.






