Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn
Tấm xốp cách nhiệt PU có lớp mặt
Vật liệu cách âm, cách nhiệt

Tấm xốp cách nhiệt PU (PU/PIR foam)

Tấm xốp PU khổ 1200×2440 mm, dày 20–50 mm, tỷ trọng 40–50 kg/m³, λ 0,023 W/m.K. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc. Giá từ 492.000 đ/tấm.

Giá tham khảo492.000 đ – 1.447.500 đTùy quy cách, xem bảng giá →
Mục lục bài viết
  1. Tấm xốp PU là gì?
  2. Phân loại tấm xốp PU
  3. Ưu điểm và hạn chế
  4. Ứng dụng theo vị trí
  5. Tính số tấm cần mua
  6. Hướng dẫn lắp đặt
  7. Giá tấm xốp PU
  8. Mua tấm xốp PU ở đâu?
  9. Hình ảnh tấm xốp PU
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Trần nhà chỉ còn chút khoảng trống dưới mái, tường hướng tây không thể mất thêm diện tích, hay vách cần vật liệu nhẹ mà cách nhiệt tốt: đây là những tình huống hợp với tấm xốp cách nhiệt PU. Nhờ hệ số dẫn nhiệt thấp, tấm cho nhiệt trở cao với độ dày nhỏ.

Bài này giải thích cấu tạo, tỷ trọng, các lớp mặt, cách đọc thông số chống cháy, cách lắp theo từng vị trí và giá tham khảo từ Triệu Hổ.

Mặt cắt các tấm xốp PU có lớp mặt
Mặt cắt tấm xốp PU với lõi và lớp mặt

Tấm xốp PU là gì?

Tấm có lõi xốp cứng Polyurethane (PU) hoặc Polyisocyanurate (PIR), hai mặt phủ giấy xi măng hoặc giấy bạc. Lõi có cấu trúc ô kín nên dẫn nhiệt thấp và ít ngấm nước, trong khi lớp mặt bảo vệ lõi và giúp bám vữa hoặc phản xạ nhiệt.

Thông số từ bảng trên trang:

  • Kích thước: 1200 × 2440 mm và 1200 × 600 mm.
  • Độ dày: 20, 30, 40, 50 mm.
  • Tỷ trọng: khoảng 40–55 kg/m³.
  • Hệ số dẫn nhiệt: 0,023 W/m.K.
  • Độ bền nén: ≥ 140 kN/m².
  • Cháy: UL 94 V-0 và DIN 4102 B2.

Đọc đúng thông số cháy

Tài liệu cũ gọi V-0 là "chống cháy cấp cao nhất". Cách gọi đó dễ gây hiểu nhầm. UL 94 là phép thử trên mẫu nhỏ, còn B2 theo DIN 4102 thuộc nhóm vật liệu khó bắt cháy thông thường, không phải vật liệu không cháy. Nếu công trình cần nghiệm thu PCCC, hãy yêu cầu hồ sơ của đúng sản phẩm hoặc xem bông khoáng Rockwool.

Phân loại tấm xốp PU

Theo tỷ trọng

  • 40 kg/m³: nhẹ, cân bằng chi phí, phù hợp cho nhiều vị trí trần và vách.
  • 50 kg/m³: cứng hơn và chịu nén tốt hơn, phù hợp hơn với vị trí có tải nhẹ hoặc yêu cầu độ bền cao.

Theo độ dày

  • 20 mm: không gian rất hạn chế, chống nóng cơ bản.
  • 30–40 mm: chống nóng dân dụng phổ biến.
  • 50 mm: phòng mát, nơi cần nhiệt trở cao.

Theo lớp mặt

  • Hai mặt giấy xi măng: bám vữa, keo tốt, hợp với chỗ cần tô hoặc dán.
  • Hai mặt giấy bạc: phản xạ nhiệt và chống ẩm, phù hợp dưới mái khi có khe khí.
  • Một mặt xi măng, một mặt bạc: vừa hướng bạc về phía khe khí, vừa có mặt để dán hoặc tô.
Tấm xốp PU lắp trên vách
Lắp tấm xốp PU trên khung vách

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm

  • Nhiệt trở cao: tấm 30 mm có R = 0,03 ÷ 0,023 ≈ 1,3 m².K/W.
  • Ít ngấm nước: lõi ô kín hợp với khí hậu ẩm.
  • Nhẹ: chỉ 1,2–2,4 kg/m² theo độ dày.
  • Tiết kiệm không gian: mỏng hơn nhiều vật liệu khác với cùng hiệu quả nhiệt.

Hạn chế

  • Giá cao hơn so với xốp EPS và xốp XPS ở nhiều quy cách.
  • Không phải vật liệu cách âm chính: lõi cứng có tác dụng hạn chế với tiếng ồn, đặc biệt tiếng trầm.
  • Cần bảo vệ khỏi nắng trực tiếp: lõi có thể lão hóa nếu để lộ ngoài trời.
  • Cần cẩn thận với nguồn lửa khi hàn trong khu vực lắp đặt.

Xem bài so sánh xốp XPS, EPS và PU để chọn đúng.

Ứng dụng theo vị trí

Dưới mái

Với mái tôn một lớp, tấm được lắp dưới xà gồ trên khung xương, sau đó có thể hoàn thiện trần. Với mái ngói có sàn bê tông, tấm được đặt giữa lớp vữa và lưới gia cường. Xem giải pháp chống nóng mái tôn.

Tường và vách

Có thể lắp vách đơn với một lớp tấm trên khung, hoặc vách kép với hai lớp tấm. Xem giải pháp chống nóng tường nhà.

Trần

Trần treo: đặt tấm vào khung xương. Trần bê tông: lắp bên trên sàn mái hoặc phía dưới theo thiết kế. Với sàn mái bê tông, xem giải pháp chống nóng sàn mái.

Sàn

Tấm có thể đặt trên sàn kết cấu thép hoặc trên lớp chống thấm của sàn bê tông, sau đó có lớp bảo vệ phân bố tải. Với sàn chịu tải đáng kể, cần kiểm tra cường độ nén và so sánh với XPS.

Lắp tấm PU cho mái có kết cấu gỗ
Tấm PU dưới mái khi thi công

Tính số tấm cần mua

  1. Đo diện tích cần phủ.
  2. Chọn độ dày theo vị trí.
  3. Chia cho diện tích tấm và cộng hao hụt 5–10%.

Ví dụ: trần 100 m², tấm 1,2 × 2,44 m có diện tích 2,928 m²: 100 ÷ 2,928 ≈ 34,2, cộng 10% hao hụt, cần khoảng 38 tấm.

Khi tính khối lượng để vận chuyển: tấm 30 mm nặng khoảng 1,6 kg/m² theo bảng, tức 2,928 × 1,6 ≈ 4,7 kg/tấm.

Hướng dẫn lắp đặt

  1. Làm sạch và làm khô bề mặt, xử lý chỗ dột hoặc thấm.
  2. Với khung, dựng khung thép hoặc gỗ theo khổ tấm.
  3. Cắt tấm bằng dao sắc hoặc cưa tay, tránh tạo nhiều bụi.
  4. Lắp khít và so le mối. Có thể cố định bằng vít và đinh ghim cùng vòng đệm.
  5. Bịt mối nối bằng băng keo nhôm hoặc keo foam phù hợp.
  6. Hoàn thiện bề mặt theo vị trí: ốp thạch cao, tô vữa có lưới hoặc lớp bảo vệ.

Lỗi thường gặp: để hở mối nối thành cầu nhiệt, lắp mặt bạc mà không có khe khí, và hàn cắt gần tấm mà không có biện pháp che chắn.

Giá tấm xốp PU

Bảng tham khảo khổ 1200 × 2440 mm từ 492.000 đ đến 1.447.500 đ/tấm. Giá phụ thuộc vào tỷ trọng, độ dày và lớp mặt. Ví dụ, tấm hai mặt giấy xi măng 50 kg/m³ dày 20 mm là 765.000 đ/tấm, dày 50 mm là 1.447.500 đ/tấm. Giá được xác nhận khi đặt hàng.

Mua tấm xốp PU ở đâu?

Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Quy trình đặt hàng:

  1. Gửi vị trí, diện tích và độ dày mong muốn.
  2. Nhận đề xuất loại mặt, tỷ trọng và số lượng.
  3. Xác nhận giá và phí giao.
  4. Nhận và kiểm tra hàng.

Liên hệ qua trang liên hệ hoặc xem chính sách giao hàng.

Hình ảnh tấm xốp PU

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật tấm xốp PU
Chỉ tiêuThông số
Tỷ trọng (kg/m³)45 – 55
Kích thước (mm)1200 x 600; 1200 x 2440
Độ dày sản phẩm (mm)20 – 30 – 40 – 50
Trọng lượng theo độ dày 20–30–40–50 mm (kg/m²)1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4
Tỷ suất hút nước (g/m2)36,5
Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V)0,86
Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K)0,023
Độ bền nén (kN/m²)≥ 140
Khả năng cách âm (dB)≥ 23,08
Chống cháy (UL 94)V-0
Cháy lan (DIN 4102)B2
Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C)– 0,102 – 0,113

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tấm xốp cách nhiệt PU (PU/PIR foam)

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Tấm xốp PU khổ 1200 × 2440 mm
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm765.000
2Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm990.000
3Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.222.500
4Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.447.500
5Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm562.500
6Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm742.500
7Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm952.500
8Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.177.500
9Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm697.500
10Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm922.500
11Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.149.000
12Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.377.000
13Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm492.000
14Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm667.500
15Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm880.500
16Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.105.500
17Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm729.000
18Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm957.000
19Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.185.000
20Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.413.000
21Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm528.000
22Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm705.000
23Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm922.500
24Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.147.500

Câu hỏi thường gặp

Tấm PU khác tấm XPS thế nào?

PU có hệ số dẫn nhiệt thấp hơn, nên mỏng hơn với cùng nhiệt trở. Xốp XPS thường rẻ hơn và phù hợp ở sàn mái có tải.

Tấm PU có chống cháy không?

Tài liệu ghi V-0 và B2, tức khó bắt cháy trong phạm vi các phép thử đó, chứ không phải không cháy. Công trình cần nghiệm thu nên yêu cầu hồ sơ cụ thể.

Dày bao nhiêu thì đủ chống nóng?

Với mái nhà ở, 20–30 mm là điểm bắt đầu thường gặp. Nên tăng độ dày nếu phòng ngay dưới mái hoặc yêu cầu chạy điều hòa nhiều.

Có dùng cho kho lạnh được không?

Có thể cho phòng mát nhỏ, nhưng kho lạnh thường dùng panel PU để có độ kín và kết cấu sẵn.

Tấm PU có cách âm tốt không?

Tài liệu ghi ≥ 23 dB, nhưng đây không phải vật liệu cách âm chính. Với phòng cần yên tĩnh, hãy dùng bông trong vách nhiều lớp.

Có cắt theo kích thước không?

Tấm dễ cắt tại công trình. Nhu cầu cắt sẵn số lượng lớn sẽ được báo riêng.

Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Gọi ngayZalo