
Tấm xốp cách nhiệt PU (PU/PIR foam)
Tấm xốp PU khổ 1200×2440 mm, dày 20–50 mm, tỷ trọng 40–50 kg/m³, λ 0,023 W/m.K. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc. Giá từ 492.000 đ/tấm.
Giá tham khảo492.000 đ – 1.447.500 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Trần nhà chỉ còn chút khoảng trống dưới mái, tường hướng tây không thể mất thêm diện tích, hay vách cần vật liệu nhẹ mà cách nhiệt tốt: đây là những tình huống hợp với tấm xốp cách nhiệt PU. Nhờ hệ số dẫn nhiệt thấp, tấm cho nhiệt trở cao với độ dày nhỏ.
Bài này giải thích cấu tạo, tỷ trọng, các lớp mặt, cách đọc thông số chống cháy, cách lắp theo từng vị trí và giá tham khảo từ Triệu Hổ.

Tấm xốp PU là gì?
Tấm có lõi xốp cứng Polyurethane (PU) hoặc Polyisocyanurate (PIR), hai mặt phủ giấy xi măng hoặc giấy bạc. Lõi có cấu trúc ô kín nên dẫn nhiệt thấp và ít ngấm nước, trong khi lớp mặt bảo vệ lõi và giúp bám vữa hoặc phản xạ nhiệt.
Thông số từ bảng trên trang:
- Kích thước: 1200 × 2440 mm và 1200 × 600 mm.
- Độ dày: 20, 30, 40, 50 mm.
- Tỷ trọng: khoảng 40–55 kg/m³.
- Hệ số dẫn nhiệt: 0,023 W/m.K.
- Độ bền nén: ≥ 140 kN/m².
- Cháy: UL 94 V-0 và DIN 4102 B2.
Đọc đúng thông số cháy
Tài liệu cũ gọi V-0 là "chống cháy cấp cao nhất". Cách gọi đó dễ gây hiểu nhầm. UL 94 là phép thử trên mẫu nhỏ, còn B2 theo DIN 4102 thuộc nhóm vật liệu khó bắt cháy thông thường, không phải vật liệu không cháy. Nếu công trình cần nghiệm thu PCCC, hãy yêu cầu hồ sơ của đúng sản phẩm hoặc xem bông khoáng Rockwool.
Phân loại tấm xốp PU
Theo tỷ trọng
- 40 kg/m³: nhẹ, cân bằng chi phí, phù hợp cho nhiều vị trí trần và vách.
- 50 kg/m³: cứng hơn và chịu nén tốt hơn, phù hợp hơn với vị trí có tải nhẹ hoặc yêu cầu độ bền cao.
Theo độ dày
- 20 mm: không gian rất hạn chế, chống nóng cơ bản.
- 30–40 mm: chống nóng dân dụng phổ biến.
- 50 mm: phòng mát, nơi cần nhiệt trở cao.
Theo lớp mặt
- Hai mặt giấy xi măng: bám vữa, keo tốt, hợp với chỗ cần tô hoặc dán.
- Hai mặt giấy bạc: phản xạ nhiệt và chống ẩm, phù hợp dưới mái khi có khe khí.
- Một mặt xi măng, một mặt bạc: vừa hướng bạc về phía khe khí, vừa có mặt để dán hoặc tô.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Nhiệt trở cao: tấm 30 mm có R = 0,03 ÷ 0,023 ≈ 1,3 m².K/W.
- Ít ngấm nước: lõi ô kín hợp với khí hậu ẩm.
- Nhẹ: chỉ 1,2–2,4 kg/m² theo độ dày.
- Tiết kiệm không gian: mỏng hơn nhiều vật liệu khác với cùng hiệu quả nhiệt.
Hạn chế
- Giá cao hơn so với xốp EPS và xốp XPS ở nhiều quy cách.
- Không phải vật liệu cách âm chính: lõi cứng có tác dụng hạn chế với tiếng ồn, đặc biệt tiếng trầm.
- Cần bảo vệ khỏi nắng trực tiếp: lõi có thể lão hóa nếu để lộ ngoài trời.
- Cần cẩn thận với nguồn lửa khi hàn trong khu vực lắp đặt.
Xem bài so sánh xốp XPS, EPS và PU để chọn đúng.
Ứng dụng theo vị trí
Dưới mái
Với mái tôn một lớp, tấm được lắp dưới xà gồ trên khung xương, sau đó có thể hoàn thiện trần. Với mái ngói có sàn bê tông, tấm được đặt giữa lớp vữa và lưới gia cường. Xem giải pháp chống nóng mái tôn.
Tường và vách
Có thể lắp vách đơn với một lớp tấm trên khung, hoặc vách kép với hai lớp tấm. Xem giải pháp chống nóng tường nhà.
Trần
Trần treo: đặt tấm vào khung xương. Trần bê tông: lắp bên trên sàn mái hoặc phía dưới theo thiết kế. Với sàn mái bê tông, xem giải pháp chống nóng sàn mái.
Sàn
Tấm có thể đặt trên sàn kết cấu thép hoặc trên lớp chống thấm của sàn bê tông, sau đó có lớp bảo vệ phân bố tải. Với sàn chịu tải đáng kể, cần kiểm tra cường độ nén và so sánh với XPS.

Tính số tấm cần mua
- Đo diện tích cần phủ.
- Chọn độ dày theo vị trí.
- Chia cho diện tích tấm và cộng hao hụt 5–10%.
Ví dụ: trần 100 m², tấm 1,2 × 2,44 m có diện tích 2,928 m²: 100 ÷ 2,928 ≈ 34,2, cộng 10% hao hụt, cần khoảng 38 tấm.
Khi tính khối lượng để vận chuyển: tấm 30 mm nặng khoảng 1,6 kg/m² theo bảng, tức 2,928 × 1,6 ≈ 4,7 kg/tấm.
Hướng dẫn lắp đặt
- Làm sạch và làm khô bề mặt, xử lý chỗ dột hoặc thấm.
- Với khung, dựng khung thép hoặc gỗ theo khổ tấm.
- Cắt tấm bằng dao sắc hoặc cưa tay, tránh tạo nhiều bụi.
- Lắp khít và so le mối. Có thể cố định bằng vít và đinh ghim cùng vòng đệm.
- Bịt mối nối bằng băng keo nhôm hoặc keo foam phù hợp.
- Hoàn thiện bề mặt theo vị trí: ốp thạch cao, tô vữa có lưới hoặc lớp bảo vệ.
Lỗi thường gặp: để hở mối nối thành cầu nhiệt, lắp mặt bạc mà không có khe khí, và hàn cắt gần tấm mà không có biện pháp che chắn.
Giá tấm xốp PU
Bảng tham khảo khổ 1200 × 2440 mm từ 492.000 đ đến 1.447.500 đ/tấm. Giá phụ thuộc vào tỷ trọng, độ dày và lớp mặt. Ví dụ, tấm hai mặt giấy xi măng 50 kg/m³ dày 20 mm là 765.000 đ/tấm, dày 50 mm là 1.447.500 đ/tấm. Giá được xác nhận khi đặt hàng.
Mua tấm xốp PU ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Quy trình đặt hàng:
- Gửi vị trí, diện tích và độ dày mong muốn.
- Nhận đề xuất loại mặt, tỷ trọng và số lượng.
- Xác nhận giá và phí giao.
- Nhận và kiểm tra hàng.
Liên hệ qua trang liên hệ hoặc xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh tấm xốp PU
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Tỷ trọng (kg/m³) | 45 – 55 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 600; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng theo độ dày 20–30–40–50 mm (kg/m²) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V) | 0,86 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) | 0,023 |
| Độ bền nén (kN/m²) | ≥ 140 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Chống cháy (UL 94) | V-0 |
| Cháy lan (DIN 4102) | B2 |
| Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C) | – 0,102 – 0,113 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm xốp cách nhiệt PU (PU/PIR foam)
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 765.000 |
| 2 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 990.000 |
| 3 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.222.500 |
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.447.500 |
| 5 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 562.500 |
| 6 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 742.500 |
| 7 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 952.500 |
| 8 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.177.500 |
| 9 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 697.500 |
| 10 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 922.500 |
| 11 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.149.000 |
| 12 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.377.000 |
| 13 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 492.000 |
| 14 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 667.500 |
| 15 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 880.500 |
| 16 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.105.500 |
| 17 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 729.000 |
| 18 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 957.000 |
| 19 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.185.000 |
| 20 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.413.000 |
| 21 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 528.000 |
| 22 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 705.000 |
| 23 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 922.500 |
| 24 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.147.500 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm PU khác tấm XPS thế nào?
PU có hệ số dẫn nhiệt thấp hơn, nên mỏng hơn với cùng nhiệt trở. Xốp XPS thường rẻ hơn và phù hợp ở sàn mái có tải.
Tấm PU có chống cháy không?
Tài liệu ghi V-0 và B2, tức khó bắt cháy trong phạm vi các phép thử đó, chứ không phải không cháy. Công trình cần nghiệm thu nên yêu cầu hồ sơ cụ thể.
Dày bao nhiêu thì đủ chống nóng?
Với mái nhà ở, 20–30 mm là điểm bắt đầu thường gặp. Nên tăng độ dày nếu phòng ngay dưới mái hoặc yêu cầu chạy điều hòa nhiều.
Có dùng cho kho lạnh được không?
Có thể cho phòng mát nhỏ, nhưng kho lạnh thường dùng panel PU để có độ kín và kết cấu sẵn.
Tấm PU có cách âm tốt không?
Tài liệu ghi ≥ 23 dB, nhưng đây không phải vật liệu cách âm chính. Với phòng cần yên tĩnh, hãy dùng bông trong vách nhiều lớp.
Có cắt theo kích thước không?
Tấm dễ cắt tại công trình. Nhu cầu cắt sẵn số lượng lớn sẽ được báo riêng.
Giải pháp liên quan
Chống nóng sàn mái bê tôngCách chống nóng sàn mái bê tông bằng xốp XPS: thứ tự chống thấm, lớp cách nhiệt, lớp cán. Khi nào nên làm mái tôn phía trên, và những lỗi dễ gặp.
Chống nóng tường nhàGiải pháp cho tường hướng Tây bị nóng: ốp tấm kim loại lõi PU, ốp XPS, lớp cách nhiệt bên trong. So sánh theo vị trí và thẩm mỹ mặt tiền.Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.






