
Panel Glasswool lõi bông thủy tinh
Panel lõi bông thủy tinh tỷ trọng 48–64 kg/m³, nhẹ hơn rockwool, dùng cho vách ngăn cách âm, chống cháy, nhà xưởng. Xem thông số và giá tham khảo theo m².
Giá tham khảo420.000 đ – 666.400 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Khi cần vách ngăn xưởng có lõi vô cơ, giảm được tiếng ồn nhưng không muốn nặng như panel bông khoáng, panel Glasswool là lựa chọn nên cân nhắc. Tấm nhẹ hơn panel rockwool, dựng nhanh và tránh được lớp xốp hữu cơ ở giữa.
Dưới đây là cấu tạo, thông số, cách so sánh với các loại panel khác, cách chọn độ dày và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Panel Glasswool là gì?
Panel Glasswool là tấm sandwich với hai mặt tôn và lõi bông thủy tinh tỷ trọng khoảng 48–64 kg/m³. Sợi thủy tinh tạo nhiều khoảng khí nhỏ, giúp vừa cách nhiệt vừa hấp âm.
Thông số chính:
- Độ dày tấm: 50, 75, 100, 150, 175, 200 mm.
- Độ dày tôn hai mặt: 0,3–0,7 mm.
- Khổ hữu dụng: 950, 1000 hoặc 1150 mm.
- Màu: trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu.
- Bề mặt: phẳng, sóng nhẹ hoặc nhiều sóng.
Phân loại
Panel vách trong
Dùng cho vách ngăn văn phòng trong xưởng, phòng kỹ thuật và trần. Bề mặt phẳng, dễ vệ sinh.
Panel vách ngoài
Có tôn mặt ngoài dày hơn, ví dụ tôn Đông Á 0,40–0,50 mm kết hợp với tôn Việt Pháp ở mặt trong. Cần chú ý đến kín nước tại mối nối và chân vách.
Theo độ dày
Tấm 50–75 mm phổ biến với vách trong. Khi cần giảm ồn hoặc cách nhiệt lớn hơn, nên dùng 100 mm trở lên.

So với các loại panel khác
- So với panel rockwool: glasswool nhẹ hơn và giá thường dễ chịu hơn ở nhiều quy cách vách ngoài. Rockwool có giới hạn chịu nhiệt cao hơn và chắc hơn.
- So với panel EPS: glasswool đắt hơn nhưng lõi vô cơ, hấp âm tốt hơn.
- So với panel PU/PIR: PU giữ nhiệt tốt hơn với cùng độ dày, thích hợp với kho lạnh hơn.
Bảng so sánh ở nguồn cũ ghi lõi glasswool chịu nhiệt khoảng 250–350°C. Đó là mức để so sánh giữa các lõi, không phải giới hạn chịu lửa của tấm. Xem thêm cách chọn lõi panel.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Lõi vô cơ: không có lớp xốp dễ bắt cháy.
- Hấp âm: hợp với vách cần giảm ồn.
- Nhẹ: giảm tải cho khung và thuận tiện khi dựng.
- Có màu sẵn: không cần sơn thêm.
Hạn chế
- Chịu nhiệt thấp hơn rockwool: không dùng cho lò sấy nhiệt cao.
- Lõi sợ ẩm: cần bịt kín mép cắt và lỗ khoan.
- Khi cắt có bụi sợi: thợ cần đồ bảo hộ.
- Giữ nhiệt kém PU: không phải lựa chọn đầu cho kho âm.
Ứng dụng
Vách ngăn nhà xưởng
Chia khu sản xuất, khu máy, văn phòng trong xưởng, nơi cần dựng nhanh.
Phòng ồn, phòng kỹ thuật
Lõi hấp âm hỗ trợ giảm tiếng ồn. Để cách âm mạnh, cần chú ý cửa, mối nối, chân vách và các khe. Với phòng ở, xem giải pháp cách âm phòng ngủ.
Văn phòng và nhà lắp ghép
Tấm có màu sẵn, không cần xây trát. Phù hợp nơi muốn thi công sạch.
Vách ngoài nhà xưởng
Có thể dùng làm vách bao che, với tôn và độ dày phù hợp. Cho mái, hãy xem tôn cách nhiệt lõi glasswool.

Chọn quy cách và tính số lượng
- Vách trong: 50–75 mm, tôn 0,4–0,45 mm.
- Vách giảm ồn: 100 mm trở lên.
- Vách ngoài: 75–100 mm, mặt ngoài tôn dày hơn.
Ví dụ tính: vách dài 18 m, cao 3,6 m có diện tích 64,8 m². Với khổ hữu dụng 1 m, cần 18 tấm dài 3,6 m. Nên trừ phần cửa khi gửi bản vẽ và thêm tấm dự phòng nếu có nhiều góc.
Hướng dẫn lắp đặt
- Xác định tim vách, kiểm tra nền phẳng và khô.
- Lắp thanh chân bằng phụ kiện nhôm panel.
- Dựng tấm đầu tiên thẳng đứng, ghép mối âm dương từng tấm.
- Lắp vít, nẹp góc và nẹp trần.
- Bơm keo kín mối nối, chú ý tới chỗ cắt và khoét.
- Bóc màng bảo vệ và kiểm tra lại mối.
Lỗi thường gặp: để mép cắt hở làm lõi ngấm ẩm, siết vít quá chặt làm lõm tôn, và tắt keo tại góc khiến lọt âm.
Giá panel glasswool
Bảng tham khảo vách trong từ 420.000 đ/m² (dày 50 mm, tôn Việt Pháp 0,4 mm) đến 666.400 đ/m². Vách ngoài dày 50 mm từ 519.800 đ/m², tùy cặp tôn. Giá được xác nhận theo độ dày, tôn, tỷ trọng lõi, màu và khối lượng.
Mua panel glasswool ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ, độ dày và màu qua trang liên hệ để nhận báo giá. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh panel glasswool
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày tấm Panel | 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 175mm, 200mm |
| Độ dày tôn 2 mặt | 0.3mm ,0.35mm, 0.4mm, 0.45mm, 0.5mm, 0.7mm |
| Vật liệu bề mặt | Tôn thương hiệu tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng và mục đích |
| Màu sắc | Trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu. |
| Bề mặt tôn 2 bên | dạng phẳng, sóng nhẹ, nhiều sóng… |
| Khổ rộng hữu dụng | 950mm, 1000mm hoặc 1150mm (Dung sai tôn theo tiêu chuẩn nhà sản xuất) |
| Khổ rộng thực tế | 970mm, 1020mm hoặc 1170mm |
| Chiều dài | Tối đa 15m |
| Tỷ trọng xốp PU/PIR | 48kg/m3, 64kg/m3 |
| Loại lõi | Glasswool chống cháy |
| Khả năng chịu nhiệt | 350°C |
| Hệ số cách nhiệt | R(m2K/W) (50mm =1.25), (75mm =1.875),(100mm=2.5) |
| Tần số âm thanh(Hz) | NRC=1 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Panel Glasswool lõi bông thủy tinh
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
Giá panel glasswool vách trong (18 quy cách)
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 420.000 |
| 2 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 439.600 |
| 3 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 464.800 |
| 4 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 488.600 |
| 5 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 508.200 |
| 6 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 533.400 |
| 7 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 585.200 |
| 8 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 604.800 |
| 9 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 630.000 |
| 10 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 459.200 |
| 11 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 481.600 |
| 12 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 498.400 |
| 13 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 527.800 |
| 14 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 550.200 |
| 15 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 567.000 |
| 16 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 627.200 |
| 17 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 649.600 |
| 18 | Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 666.400 |
Câu hỏi thường gặp
Panel glasswool có chống cháy không?
Lõi vô cơ hạn chế cháy lan so với lõi xốp, nhưng giới hạn chịu lửa phải được xác định bằng hồ sơ thử nghiệm của tấm.
Có dùng cho kho lạnh được không?
Không phải lựa chọn đầu tiên. Kho lạnh nên dùng panel PU/PIR vì lõi ô kín và giữ nhiệt tốt hơn.
Panel glasswool cách âm được bao nhiêu dB?
Con số phụ thuộc vào độ dày và cách lắp. Hãy yêu cầu số liệu của đúng sản phẩm nếu công trình có yêu cầu đo.
Có đặt độ dài theo vách không?
Thông thường có. Hãy gửi bản vẽ để được xác nhận chiều dài tối đa và phương án vận chuyển.
Tôn nào nên chọn?
Vách trong thường dùng tôn mỏng hơn. Vách ngoài nên chọn tôn dày và lớp sơn phù hợp với môi trường.
Cùng nhóm panel cách nhiệt

Panel cách nhiệt EPS
Panel lõi EPS dày 50–200 mm, dài đến 15 m, nhiều độ dày tôn và màu. Dùng cho vách ngăn, nhà xưởng, văn phòng tạm. Có giá tham khảo theo m².

Panel PU/PIR cách nhiệt cho kho lạnh, phòng sạch
Panel lõi PU/PIR tỷ trọng 30–42 kg/m³, giữ nhiệt tốt, dùng cho kho lạnh, phòng sạch, nhà máy thực phẩm. Có thông số riêng PU, PIR và giá tham khảo.

Panel Rockwool chống cháy lõi bông khoáng
Panel lõi bông khoáng rockwool tỷ trọng 60–150 kg/m³, dùng cho vách chống cháy, nhà xưởng, cách âm. Có hệ số dẫn nhiệt và giá tham khảo theo m².

Panel lò sấy chống cháy lõi Rockwool
Panel lò sấy lõi rockwool 80–120 kg/m³, tôn dày, dùng làm vách buồng sấy gỗ, nông sản, sơn. Xem bốn cấu hình trong bảng giá tham khảo theo m².






