Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn
Panel glasswool lõi màu vàng
Panel cách nhiệt

Panel Glasswool lõi bông thủy tinh

Panel lõi bông thủy tinh tỷ trọng 48–64 kg/m³, nhẹ hơn rockwool, dùng cho vách ngăn cách âm, chống cháy, nhà xưởng. Xem thông số và giá tham khảo theo m².

Giá tham khảo420.000 đ – 666.400 đTùy quy cách, xem bảng giá →
Mục lục bài viết
  1. Panel Glasswool là gì?
  2. Phân loại
  3. So với các loại panel khác
  4. Ưu điểm và hạn chế
  5. Ứng dụng
  6. Chọn quy cách và tính số lượng
  7. Hướng dẫn lắp đặt
  8. Giá panel glasswool
  9. Mua panel glasswool ở đâu?
  10. Hình ảnh panel glasswool
  11. Thông số kỹ thuật
  12. Bảng giá
  13. Câu hỏi thường gặp

Khi cần vách ngăn xưởng có lõi vô cơ, giảm được tiếng ồn nhưng không muốn nặng như panel bông khoáng, panel Glasswool là lựa chọn nên cân nhắc. Tấm nhẹ hơn panel rockwool, dựng nhanh và tránh được lớp xốp hữu cơ ở giữa.

Dưới đây là cấu tạo, thông số, cách so sánh với các loại panel khác, cách chọn độ dày và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Mặt cắt panel glasswool lõi vàng
Panel glasswool xếp chồng

Panel Glasswool là gì?

Panel Glasswool là tấm sandwich với hai mặt tôn và lõi bông thủy tinh tỷ trọng khoảng 48–64 kg/m³. Sợi thủy tinh tạo nhiều khoảng khí nhỏ, giúp vừa cách nhiệt vừa hấp âm.

Thông số chính:

  • Độ dày tấm: 50, 75, 100, 150, 175, 200 mm.
  • Độ dày tôn hai mặt: 0,3–0,7 mm.
  • Khổ hữu dụng: 950, 1000 hoặc 1150 mm.
  • Màu: trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu.
  • Bề mặt: phẳng, sóng nhẹ hoặc nhiều sóng.

Phân loại

Panel vách trong

Dùng cho vách ngăn văn phòng trong xưởng, phòng kỹ thuật và trần. Bề mặt phẳng, dễ vệ sinh.

Panel vách ngoài

Có tôn mặt ngoài dày hơn, ví dụ tôn Đông Á 0,40–0,50 mm kết hợp với tôn Việt Pháp ở mặt trong. Cần chú ý đến kín nước tại mối nối và chân vách.

Theo độ dày

Tấm 50–75 mm phổ biến với vách trong. Khi cần giảm ồn hoặc cách nhiệt lớn hơn, nên dùng 100 mm trở lên.

Dây chuyền panel glasswool
Panel glasswool tại nhà máy

So với các loại panel khác

  • So với panel rockwool: glasswool nhẹ hơn và giá thường dễ chịu hơn ở nhiều quy cách vách ngoài. Rockwool có giới hạn chịu nhiệt cao hơn và chắc hơn.
  • So với panel EPS: glasswool đắt hơn nhưng lõi vô cơ, hấp âm tốt hơn.
  • So với panel PU/PIR: PU giữ nhiệt tốt hơn với cùng độ dày, thích hợp với kho lạnh hơn.

Bảng so sánh ở nguồn cũ ghi lõi glasswool chịu nhiệt khoảng 250–350°C. Đó là mức để so sánh giữa các lõi, không phải giới hạn chịu lửa của tấm. Xem thêm cách chọn lõi panel.

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm

  • Lõi vô cơ: không có lớp xốp dễ bắt cháy.
  • Hấp âm: hợp với vách cần giảm ồn.
  • Nhẹ: giảm tải cho khung và thuận tiện khi dựng.
  • Có màu sẵn: không cần sơn thêm.

Hạn chế

  • Chịu nhiệt thấp hơn rockwool: không dùng cho lò sấy nhiệt cao.
  • Lõi sợ ẩm: cần bịt kín mép cắt và lỗ khoan.
  • Khi cắt có bụi sợi: thợ cần đồ bảo hộ.
  • Giữ nhiệt kém PU: không phải lựa chọn đầu cho kho âm.

Ứng dụng

Vách ngăn nhà xưởng

Chia khu sản xuất, khu máy, văn phòng trong xưởng, nơi cần dựng nhanh.

Phòng ồn, phòng kỹ thuật

Lõi hấp âm hỗ trợ giảm tiếng ồn. Để cách âm mạnh, cần chú ý cửa, mối nối, chân vách và các khe. Với phòng ở, xem giải pháp cách âm phòng ngủ.

Văn phòng và nhà lắp ghép

Tấm có màu sẵn, không cần xây trát. Phù hợp nơi muốn thi công sạch.

Vách ngoài nhà xưởng

Có thể dùng làm vách bao che, với tôn và độ dày phù hợp. Cho mái, hãy xem tôn cách nhiệt lõi glasswool.

Cạnh panel glasswool
Cạnh tấm panel thấy rõ lõi

Chọn quy cách và tính số lượng

  • Vách trong: 50–75 mm, tôn 0,4–0,45 mm.
  • Vách giảm ồn: 100 mm trở lên.
  • Vách ngoài: 75–100 mm, mặt ngoài tôn dày hơn.

Ví dụ tính: vách dài 18 m, cao 3,6 m có diện tích 64,8 m². Với khổ hữu dụng 1 m, cần 18 tấm dài 3,6 m. Nên trừ phần cửa khi gửi bản vẽ và thêm tấm dự phòng nếu có nhiều góc.

Hướng dẫn lắp đặt

  1. Xác định tim vách, kiểm tra nền phẳng và khô.
  2. Lắp thanh chân bằng phụ kiện nhôm panel.
  3. Dựng tấm đầu tiên thẳng đứng, ghép mối âm dương từng tấm.
  4. Lắp vít, nẹp góc và nẹp trần.
  5. Bơm keo kín mối nối, chú ý tới chỗ cắt và khoét.
  6. Bóc màng bảo vệ và kiểm tra lại mối.

Lỗi thường gặp: để mép cắt hở làm lõi ngấm ẩm, siết vít quá chặt làm lõm tôn, và tắt keo tại góc khiến lọt âm.

Giá panel glasswool

Bảng tham khảo vách trong từ 420.000 đ/m² (dày 50 mm, tôn Việt Pháp 0,4 mm) đến 666.400 đ/m². Vách ngoài dày 50 mm từ 519.800 đ/m², tùy cặp tôn. Giá được xác nhận theo độ dày, tôn, tỷ trọng lõi, màu và khối lượng.

Mua panel glasswool ở đâu?

Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ, độ dày và màu qua trang liên hệ để nhận báo giá. Xem chính sách giao hàng.

Hình ảnh panel glasswool

Thông số kỹ thuật

Thông số panel glasswool
Chỉ tiêuThông số
Độ dày tấm Panel50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 175mm, 200mm
Độ dày tôn 2 mặt0.3mm ,0.35mm, 0.4mm, 0.45mm, 0.5mm, 0.7mm
Vật liệu bề mặtTôn thương hiệu tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng và mục đích
Màu sắcTrắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu.
Bề mặt tôn 2 bêndạng phẳng, sóng nhẹ, nhiều sóng…
Khổ rộng hữu dụng950mm, 1000mm hoặc 1150mm (Dung sai tôn theo tiêu chuẩn nhà sản xuất)
Khổ rộng thực tế970mm, 1020mm hoặc 1170mm
Chiều dàiTối đa 15m
Tỷ trọng xốp PU/PIR48kg/m3, 64kg/m3
Loại lõiGlasswool chống cháy
Khả năng chịu nhiệt350°C
Hệ số cách nhiệtR(m2K/W) (50mm =1.25), (75mm =1.875),(100mm=2.5)
Tần số âm thanh(Hz)NRC=1

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Panel Glasswool lõi bông thủy tinh

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Giá panel glasswool vách trong (18 quy cách)
Giá panel glasswool vách trong
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mmm²420.000
2Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mmm²439.600
3Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mmm²464.800
4Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mmm²488.600
5Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mmm²508.200
6Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mmm²533.400
7Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mmm²585.200
8Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mmm²604.800
9Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mmm²630.000
10Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,4mmm²459.200
11Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,45mmm²481.600
12Panel GLASSWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,50mmm²498.400
13Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,4mmm²527.800
14Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,45mmm²550.200
15Panel GLASSWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,50mmm²567.000
16Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,4mmm²627.200
17Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,45mmm²649.600
18Panel GLASSWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,50mmm²666.400

Câu hỏi thường gặp

Panel glasswool có chống cháy không?

Lõi vô cơ hạn chế cháy lan so với lõi xốp, nhưng giới hạn chịu lửa phải được xác định bằng hồ sơ thử nghiệm của tấm.

Có dùng cho kho lạnh được không?

Không phải lựa chọn đầu tiên. Kho lạnh nên dùng panel PU/PIR vì lõi ô kín và giữ nhiệt tốt hơn.

Panel glasswool cách âm được bao nhiêu dB?

Con số phụ thuộc vào độ dày và cách lắp. Hãy yêu cầu số liệu của đúng sản phẩm nếu công trình có yêu cầu đo.

Có đặt độ dài theo vách không?

Thông thường có. Hãy gửi bản vẽ để được xác nhận chiều dài tối đa và phương án vận chuyển.

Tôn nào nên chọn?

Vách trong thường dùng tôn mỏng hơn. Vách ngoài nên chọn tôn dày và lớp sơn phù hợp với môi trường.

Cùng nhóm panel cách nhiệt

Gọi ngayZalo