
Panel Rockwool chống cháy lõi bông khoáng
Panel lõi bông khoáng rockwool tỷ trọng 60–150 kg/m³, dùng cho vách chống cháy, nhà xưởng, cách âm. Có hệ số dẫn nhiệt và giá tham khảo theo m².
Giá tham khảo345.000 đ – 1.618.500 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Vách ngăn khu sản xuất với kho nguyên liệu, phòng điện, phòng máy hay hành lang thoát hiểm thường cần vật liệu có lõi không cháy nhưng vẫn phải dựng nhanh. Panel Rockwool đáp ứng được yêu cầu đó: hai mặt tôn đã sơn, lõi bông khoáng ở giữa, lắp theo tấm mà không cần xây trát.
Bài này giải thích cấu tạo, cách đọc các thông số, cách chọn độ dày và độ dày tôn, cách tính khối lượng, các điểm cần lưu ý khi lắp và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Panel Rockwool là gì?
Panel Rockwool là tấm sandwich ba lớp. Lõi được làm từ bông khoáng, sản xuất từ đá nấu chảy và kéo sợi. Trên thị trường, sản phẩm còn được gọi là panel bông khoáng, panel chống cháy hoặc tấm vách rockwool.
Thông số chính:
- Độ dày tấm: 50, 75, 100, 150, 175, 200 mm.
- Độ dày tôn hai mặt: 0,3–0,7 mm.
- Khổ hữu dụng: 950, 1000 hoặc 1150 mm.
- Tỷ trọng lõi: 60–150 kg/m³.
- Hệ số dẫn nhiệt k (ASTM C612): 0,033–0,034 W/m.K.
Cấu tạo ba lớp
Lớp tôn mặt ngoài
Tôn mạ, sơn màu chịu môi trường, có bề mặt phẳng, sóng nhẹ hoặc nhiều sóng. Màu thường có trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu.
Lõi bông khoáng
Lõi giữ khả năng cách nhiệt, hấp âm và giúp tấm không có lớp xốp dễ cháy ở giữa. Tỷ trọng cao thường làm tấm nặng hơn, đổi lại chắc hơn và phù hợp yêu cầu chống cháy cao hơn.
Lớp tôn mặt trong
Mặt trong dùng tôn mạ và sơn, có thể chọn cùng màu hoặc khác màu với mặt ngoài. Với phòng sạch hoặc khu vực ẩm, cần nói rõ môi trường để chọn lớp sơn phù hợp.

Phân loại panel rockwool
Vách trong
Dùng cho vách ngăn phòng và trần trong nhà. Tôn thường mỏng hơn và mặt phẳng, chi phí thấp hơn.
Vách ngoài
Tôn mặt ngoài dày hơn, ví dụ tôn Đông Á 0,40–0,50 mm, chịu thời tiết tốt hơn. Bảng cũ có nhiều cặp tôn mặt ngoài và mặt trong khác nhau, nên khi so giá cần so đúng cặp này.
Theo độ dày và tỷ trọng
Độ dày tăng giúp tăng nhiệt trở và khả năng cách âm. Theo bảng trên trang, lõi rockwool dày 50 mm có R khoảng 1,5–1,6 m².K/W tùy tỷ trọng.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Lõi không cháy: khác với lõi EPS và PU.
- Cách âm tốt hơn lõi xốp: nhờ sợi bông có tỷ trọng cao.
- Dựng nhanh, nhẹ hơn tường gạch: giảm tải cho móng.
- Có màu sẵn: thường không cần sơn lại.
Hạn chế
- Nặng và đắt hơn panel EPS: cần tính kết cấu đỡ.
- Sợ ẩm ở mối cắt: phải bịt kín mép và khoan cắt.
- Khả năng chống cháy là của cả hệ: tài liệu quảng cáo về nhiệt độ của lõi không thay được hồ sơ thử nghiệm giới hạn chịu lửa của tấm và cách lắp.
Nếu công trình phải nghiệm thu PCCC, hãy nêu giới hạn yêu cầu, ví dụ EI 60, ngay khi hỏi hàng để được kiểm tra hồ sơ phù hợp.
Ứng dụng
Nhà xưởng, nhà kho
Vách ngăn giữa các khu sản xuất, kho nguyên liệu, phòng điện và tường ngoài có yêu cầu cháy.
Phòng máy, trạm điện
Lõi hấp âm giúp giảm tiếng ồn, đồng thời giảm rủi ro cháy lan so với lõi xốp. Có thể phối với bông khoáng rời ở vị trí đặc biệt.
Phòng sạch, nhà máy thực phẩm, dược
Mặt tôn phẳng dễ vệ sinh. Với yêu cầu giữ nhiệt lớn, hãy xem panel PU/PIR.
Lò sấy
Với nhiệt độ làm việc cao, nên chuyển sang panel lò sấy có tôn dày và lõi tỷ trọng phù hợp.

Chọn độ dày và tính khối lượng
- Vách trong thông thường: 50–75 mm, tôn 0,35–0,45 mm.
- Vách ngoài: 75–100 mm, mặt ngoài tôn dày hơn.
- Phòng máy, phòng ồn: 100 mm trở lên.
- Chống cháy: theo hồ sơ thử nghiệm.
Đọc thêm cách chọn lõi panel để so sánh rockwool, glasswool, EPS và PU.
Ví dụ tính: vách dài 20 m, cao 4 m có diện tích 80 m². Khổ hữu dụng 1 m, cần 20 tấm dài 4 m. Tính thêm phần khoét cửa và hao hụt, nên gửi bản vẽ để cắt đúng chiều dài từ đầu.
Hướng dẫn lắp đặt
- Kiểm tra mặt bằng, kết cấu đỡ và chân vách.
- Lắp U chân và các thanh phụ kiện nhôm panel.
- Dựng tấm đầu tiên thật thẳng đứng, rồi ghép khóa từng tấm tiếp theo.
- Bắn vít theo khoảng cách thiết kế, không siết quá lực làm móp tôn.
- Lắp nẹp góc, nẹp trần, và bơm keo tại mối nối.
- Bóc màng bảo vệ khi hoàn thiện, không để phơi nắng lâu.
Lỗi thường gặp: cắt bằng đá mài để tia lửa làm cháy sơn tôn, để hở mép cắt khiến lõi ngấm ẩm, và thiếu nẹp ở mối nối vách trần.
Các chi tiết nhỏ khác có trong phụ kiện phụ trợ panel.
Giá panel rockwool
Bảng tham khảo vách trong từ 345.000 đ/m² (dày 50 mm, tôn Việt Pháp 0,35 mm) đến 1.618.500 đ/m² ở quy cách dày nhất. Vách ngoài dày 50 mm từ 553.000 đ/m², tùy cặp tôn. Giá phụ thuộc vào độ dày, tôn, tỷ trọng lõi, màu và khối lượng, được xác nhận khi đặt hàng.
Mua panel rockwool ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ, độ dày, màu và yêu cầu chống cháy qua trang liên hệ. Tấm dài cần xe phù hợp nên phí giao được báo theo địa chỉ, xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh panel rockwool
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày tấm Panel | 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 175mm, 200mm |
| Độ dày tôn 2 mặt | 0.3mm ,0.35mm, 0.4mm, 0.45mm, 0.5mm, 0.7mm |
| Vật liệu bề mặt | Tôn thương hiệu tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng và mục đích |
| Màu sắc | Trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu. |
| Bề mặt tôn 2 bên | dạng phẳng, sóng nhẹ, nhiều sóng… |
| Khổ rộng hữu dụng | 950mm, 1000mm hoặc 1150mm (Dung sai tôn theo tiêu chuẩn nhà sản xuất) |
| Khổ rộng thực tế | 970mm, 1020mm hoặc 1170mm |
| Chiều dài | Tối đa 15m |
| Tỷ trọng lõi | 60kg/m3, 70kg/m3, 80kg/m3, 100kg/m3, 120kg/m3, 150kg/m3 |
| Loại lõi | Rockwool chống cháy |
| Tỷ trọng (kg/m³) | Hệ số R (m²K/W) |
|---|---|
| 60 | 1.5 |
| 80 | 1.5 |
| 100 | 1.6 |
| 120 | 1.6 |
| Tỷ trọng (kg/m³) | k (W/m°C) |
|---|---|
| 60 | 0.034 |
| 80 | 0.034 |
| 100 | 0.034 |
| 120 | 0.033 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Panel Rockwool chống cháy lõi bông khoáng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
Giá panel rockwool vách trong (32 quy cách)
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,35mm | m² | 345.000 |
| 2 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 384.000 |
| 3 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 408.000 |
| 4 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 442.500 |
| 5 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,35mm | m² | 414.000 |
| 6 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 453.000 |
| 7 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 475.500 |
| 8 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 511.500 |
| 9 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,35mm | m² | 481.500 |
| 10 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,4mm | m² | 520.500 |
| 11 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,45mm | m² | 543.000 |
| 12 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp dày 0,50mm | m² | 570.000 |
| 13 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,35mm | m² | 423.000 |
| 14 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 427.500 |
| 15 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 450.000 |
| 16 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 480.000 |
| 17 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,35mm | m² | 490.500 |
| 18 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 501.000 |
| 19 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 525.000 |
| 20 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 547.500 |
| 21 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,35mm | m² | 549.000 |
| 22 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,4mm | m² | 559.500 |
| 23 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,45mm | m² | 583.500 |
| 24 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, tôn Đông Á dày 0,50mm | m² | 606.000 |
| 25 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, 2 mặt inox dày 0,4mm | m² | 1.113.000 |
| 26 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 50mm, 1 mặt inox dày 0,4mm, một mặt tôn dày 0,4mm | m² | 805.500 |
| 27 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, 2 mặt inox dày 0,4mm | m² | 1.188.000 |
| 28 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 75mm, 1 mặt inox dày 0,4mm, một mặt tôn dày 0,4mm | m² | 880.500 |
| 29 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, 2 mặt inox dày 0,4mm | m² | 1.261.500 |
| 30 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 100mm, 1 mặt inox dày 0,4mm, một mặt tôn dày 0,4mm | m² | 954.000 |
| 31 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 150mm, 2 mặt inox dày 0,4mm | m² | 1.618.500 |
| 32 | Panel ROCKWOOL vách trong dày 150mm, 1 mặt inox dày 0,4mm, một mặt tôn dày 0,4mm | m² | 1.311.000 |
Câu hỏi thường gặp
Panel rockwool chịu lửa được bao lâu?
Tùy độ dày, tỷ trọng, cách lắp và hồ sơ thử nghiệm. Không nên suy ra thời gian chịu lửa chỉ từ nhiệt độ làm việc của lõi.
Panel rockwool hay panel glasswool tốt hơn?
Rockwool nặng hơn và thường cách âm, chịu nhiệt tốt hơn. Panel glasswool nhẹ hơn, phù hợp vách ngăn và nhà xưởng ít yêu cầu.
Có dùng làm mái được không?
Với mái, nên chọn tôn cách nhiệt lõi rockwool có sóng thoát nước thay vì panel vách.
Dài tối đa bao nhiêu?
Tùy dây chuyền và phương tiện vận chuyển. Hãy gửi kích thước để được xác nhận.
Có cần thêm khung không?
Thường có, tùy chiều cao và vị trí vách. Vách cao hoặc có tải gió cần được tính khung đỡ.
Có giao đến tỉnh khác không?
Hãy gửi địa chỉ và khối lượng để được báo phương án vận chuyển.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm panel cách nhiệt

Panel cách nhiệt EPS
Panel lõi EPS dày 50–200 mm, dài đến 15 m, nhiều độ dày tôn và màu. Dùng cho vách ngăn, nhà xưởng, văn phòng tạm. Có giá tham khảo theo m².

Panel PU/PIR cách nhiệt cho kho lạnh, phòng sạch
Panel lõi PU/PIR tỷ trọng 30–42 kg/m³, giữ nhiệt tốt, dùng cho kho lạnh, phòng sạch, nhà máy thực phẩm. Có thông số riêng PU, PIR và giá tham khảo.

Panel Glasswool lõi bông thủy tinh
Panel lõi bông thủy tinh tỷ trọng 48–64 kg/m³, nhẹ hơn rockwool, dùng cho vách ngăn cách âm, chống cháy, nhà xưởng. Xem thông số và giá tham khảo theo m².

Panel lò sấy chống cháy lõi Rockwool
Panel lò sấy lõi rockwool 80–120 kg/m³, tôn dày, dùng làm vách buồng sấy gỗ, nông sản, sơn. Xem bốn cấu hình trong bảng giá tham khảo theo m².






