
Panel cách nhiệt EPS
Panel lõi EPS dày 50–200 mm, dài đến 15 m, nhiều độ dày tôn và màu. Dùng cho vách ngăn, nhà xưởng, văn phòng tạm. Có giá tham khảo theo m².
Giá tham khảo234.600 đ – 516.800 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Một nhà xưởng cần chia khu ngay trong tuần, văn phòng công trình cần dựng trong vài ngày, hay chủ nhà muốn vách mát mà không xây gạch: panel EPS thường là phương án kinh tế nhất trong nhóm panel. Tấm nhẹ, có màu sẵn, ghép bằng khóa và có thể tháo chuyển.
Bài viết giúp bạn hiểu rõ loại panel này làm được gì, không làm được gì, chọn tôn và độ dày ra sao, tính số lượng thế nào và xem giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Panel EPS là gì?
Panel EPS là tấm sandwich gồm hai mặt tôn và lõi xốp Expanded Polystyrene. Lõi là các hạt xốp được giãn nở và ép lại, trong đó có rất nhiều không khí. Trên thị trường còn gọi là tấm cách nhiệt EPS, vách ngăn EPS hoặc panel xốp.
Thông số chính:
- Độ dày tấm: 50, 75, 100, 150, 175, 200 mm.
- Độ dày tôn: 0,2–0,7 mm.
- Khổ hữu dụng: 950, 1000 hoặc 1150 mm.
- Chiều dài: đến 15 m theo tài liệu, cần xác nhận theo dây chuyền và phương tiện chở.
- Màu: trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu.
Cấu tạo
Hai lớp tôn
Lớp mặt là tôn mạ màu, chịu môi trường và tạo độ cứng cho tấm. Bề mặt có thể phẳng, sóng nhẹ hoặc nhiều sóng. Tôn dày hơn chịu va đập và gió tốt hơn.
Lõi xốp EPS
Lõi nhẹ, hạn chế dẫn nhiệt và giá thấp. Có loại lõi thường và loại có phụ gia hạn chế cháy lan, nên cần nói rõ khi đặt.
Khóa liên kết
Hai cạnh tấm tạo khóa âm dương, giúp lắp nhanh và tạo mặt vách phẳng.

Phân loại
Panel vách trong
Dùng cho vách ngăn, trần phòng. Tôn thường từ 0,28–0,5 mm, bề mặt phẳng.
Panel vách ngoài
Mặt ngoài dùng tôn dày hơn, có thể có gân. Nên đi cùng diềm, máng và nẹp chống nước.
Panel lõi chống cháy lan
Lõi có phụ gia giúp hạn chế cháy lan. Tuy vậy, EPS vẫn không phải vật liệu không cháy. Những khu vực có yêu cầu chống cháy cao nên xem panel rockwool.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Giá thấp: rẻ nhất trong các loại lõi phổ biến.
- Rất nhẹ: giảm tải cho móng và khung.
- Lắp nhanh và sạch: không cần xây trát.
- Có thể tháo chuyển: hợp với công trình tạm.
- Cách nhiệt tốt ở nhiệt độ thường: hợp với vách và trần chống nóng.
Hạn chế
- Lõi nhạy với nhiệt và lửa: không đặt gần lò, đường hàn hoặc nguồn nhiệt.
- Khả năng cách âm hạn chế: panel lõi bông hấp âm tốt hơn.
- Kho âm sâu không phù hợp: hãy xem panel PU/PIR.
Ứng dụng
Nhà xưởng, nhà kho
Vách ngăn và bao che khu vực ít rủi ro cháy, nơi cần dựng nhanh và chi phí hợp lý.
Văn phòng công trình, nhà tạm, homestay
Tấm lắp nhanh, có thể chuyển đi khi hoàn thành dự án. Với nhà ở lâu dài, cần chú trọng thông gió, chống ẩm và yêu cầu an toàn cháy.
Trần và vách chống nóng
Tấm làm trần giúp ngăn nóng. Nếu không muốn cả hệ panel, tham khảo tấm xốp EPS chống nóng hoặc giải pháp chống nóng tường nhà.
Phòng mát đơn giản
Với phòng mát trên 0°C, panel dày có thể đáp ứng nhu cầu ở mức cơ bản. Kho lạnh nên dùng panel kho lạnh.

Chọn độ dày và tính số lượng
- Vách trong và văn phòng: 50 mm, tôn 0,35–0,4 mm.
- Vách ngoài: 75–100 mm, tôn ngoài dày hơn.
- Phòng mát: 100 mm trở lên, cần kiểm tra thêm kết cấu kín.
Xem cách chọn lõi panel nếu còn phân vân giữa các lõi.
Ví dụ tính: nhà tạm 10 × 6 m, cao 3 m có chu vi 32 m, vách 96 m². Với khổ hữu dụng 1 m cần 32 tấm dài 3 m, chưa trừ cửa. Trần 60 m² tính riêng theo chiều vượt nhịp.
Hướng dẫn lắp đặt
- Làm nền phẳng, lấy mực chính xác.
- Bắt thanh chân bằng phụ kiện nhôm.
- Dựng tấm đầu tiên và kiểm tra bằng nivo.
- Ghép khóa tấm tiếp theo, cố định theo khoảng cách yêu cầu.
- Bơm keo tại mối và lắp nẹp góc, nẹp trần.
- Bóc màng bảo vệ sau khi hoàn thiện.
Lỗi thường gặp: cắt tấm bằng máy có tia lửa gần lõi xốp, hàn gần tấm mà không che chắn, và bỏ qua diềm chống nước ở vách ngoài. Xem thêm phụ kiện phụ trợ panel.
Giá panel EPS
Bảng tham khảo vách trong từ 234.600 đ/m² (dày 50 mm, tôn 0,28 mm) đến 516.800 đ/m². Giá phụ thuộc vào độ dày, tôn, lõi thường hay chống cháy lan, màu và khối lượng. Giá vách ngoài được báo theo cặp tôn, và tất cả được xác nhận khi đặt.
Mua panel EPS ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Quy trình:
- Gửi bản vẽ hoặc kích thước.
- Nhận đề xuất tấm, phụ kiện và số lượng.
- Xác nhận giá, chiều dài cắt, phí giao.
- Nhận và kiểm tra hàng tại công trình.
Liên hệ qua trang liên hệ hoặc xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh panel EPS
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày tấm Panel | 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 175mm, 200mm |
| Độ dày tôn 2 mặt | 0.2mm, 0.3mm, 0.35mm, 0.4mm, 0.45mm, 0.5mm, 0.7mm |
| Vật liệu bề mặt | Tôn thương hiệu tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng và mục đích |
| Màu sắc | Trắng sữa, vàng kem, xanh ngọc, ghi xám, đỏ, xanh dương hoặc theo yêu cầu. |
| Bề mặt tôn 2 bên | dạng phẳng, sóng nhẹ, nhiều sóng… |
| Khổ rộng hữu dụng | 950mm, 1000, 1150mm (Dung sai tôn theo tiêu chuẩn nhà sản xuất) |
| Khổ rộng thực tế | 970mm, 1020mm hoặc 1170mm |
| Chiều dài | Tối đa 15m |
| Tỷ trọng xốp EPS | 8kg,10kg,12kg, 14kg,16kg,18kg,20kg,24kg/m3 đến 40kg/m3 |
| Loại xốp | Xốp thường và xốp chống cháy lan |
| Hệ số truyền nhiệt ổn định | 0.035 KCal/m.h.oC |
| Lực kéo nén | P = 3,5 kg/cm2 |
| Lực chịu uốn | P = 6,68 kg/cm2 |
| Hệ số hấp thụ | μ = 710 μg/m2.s |
| Liên kết tấm | Ngàm có U thép gia cố tăng cứng panel, hoặc ngàm âm dương full xốp |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Panel cách nhiệt EPS
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
Giá panel EPS vách trong (tôn 2 mặt) (29 quy cách)
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,28mm | m² | 234.600 |
| 2 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,3mm | m² | 238.000 |
| 3 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,35mm | m² | 263.500 |
| 4 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 306.000 |
| 5 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 345.100 |
| 6 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 374.000 |
| 7 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,28mm | m² | 260.100 |
| 8 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,3mm | m² | 263.500 |
| 9 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,35mm | m² | 289.000 |
| 10 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 331.500 |
| 11 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 368.900 |
| 12 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 401.200 |
| 13 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,28mm | m² | 285.600 |
| 14 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,3mm | m² | 289.000 |
| 15 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,35mm | m² | 314.500 |
| 16 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 357.000 |
| 17 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 391.000 |
| 18 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Việt Pháp hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 423.300 |
| 19 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,35mm | m² | 384.200 |
| 20 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 406.300 |
| 21 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 433.500 |
| 22 | Panel EPS vách trong dày 50mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 467.500 |
| 23 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 430.100 |
| 24 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 457.300 |
| 25 | Panel EPS vách trong dày 75mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 491.300 |
| 26 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,35mm | m² | 438.600 |
| 27 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,4mm | m² | 455.600 |
| 28 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,45mm | m² | 482.800 |
| 29 | Panel EPS vách trong dày 100mm, tôn Đông Á/ Phương Nam/ Hoa Sen hoặc tương đương dày 0,50mm | m² | 516.800 |
Câu hỏi thường gặp
Panel EPS có chống cháy không?
Lõi EPS vẫn là vật liệu hữu cơ. Loại có phụ gia giúp hạn chế cháy lan, nhưng cần hồ sơ khi nghiệm thu.
Panel EPS khác panel PU thế nào?
EPS rẻ hơn và phù hợp với vách thông thường. Panel PU giữ nhiệt tốt hơn, dùng cho kho lạnh.
Có dùng làm nhà ở được không?
Có thể cho nhà tạm và công trình nhỏ, nhưng cần tính đến kết cấu, thông gió, cách âm và an toàn cháy.
Tấm dài tối đa bao nhiêu?
Tài liệu ghi đến 15 m. Chiều dài thực tế cần xác nhận theo xe và đường vào công trình.
Có giảm được tiếng ồn không?
Có ở mức hạn chế. Nếu giảm ồn là ưu tiên, hãy xem panel glasswool.
Có mua số lượng ít không?
Hãy gửi kích thước và địa chỉ để được báo khả năng cắt và phí giao.
Cùng nhóm panel cách nhiệt

Panel PU/PIR cách nhiệt cho kho lạnh, phòng sạch
Panel lõi PU/PIR tỷ trọng 30–42 kg/m³, giữ nhiệt tốt, dùng cho kho lạnh, phòng sạch, nhà máy thực phẩm. Có thông số riêng PU, PIR và giá tham khảo.

Panel Rockwool chống cháy lõi bông khoáng
Panel lõi bông khoáng rockwool tỷ trọng 60–150 kg/m³, dùng cho vách chống cháy, nhà xưởng, cách âm. Có hệ số dẫn nhiệt và giá tham khảo theo m².

Panel Glasswool lõi bông thủy tinh
Panel lõi bông thủy tinh tỷ trọng 48–64 kg/m³, nhẹ hơn rockwool, dùng cho vách ngăn cách âm, chống cháy, nhà xưởng. Xem thông số và giá tham khảo theo m².

Panel lò sấy chống cháy lõi Rockwool
Panel lò sấy lõi rockwool 80–120 kg/m³, tôn dày, dùng làm vách buồng sấy gỗ, nông sản, sơn. Xem bốn cấu hình trong bảng giá tham khảo theo m².






