Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn

Chọn lõi panel theo công trình

Panel EPS tiết kiệm, PU giữ lạnh tốt, rockwool chống cháy, glasswool nhẹ. Hướng dẫn chọn lõi cho nhà xưởng, kho lạnh, phòng sạch và lò sấy.

Triệu Hổ · Cập nhật

Panel lõi rockwool
Mục lục bài viết
  1. Bốn câu hỏi cần trả lời
  2. Bốn loại lõi
  3. Chọn theo công trình
  4. Đừng quên độ dày và tôn
  5. Về hồ sơ cháy
  6. Kết luận

Trả lời nhanh: vách thông thường, ưu tiên chi phí thì dùng EPS. Kho lạnh, phòng sạch dùng PU/PIR. Cần lõi không cháy, cách âm hoặc có nguồn nhiệt thì dùng rockwool. Vách lõi vô cơ nhưng muốn nhẹ hơn thì dùng glasswool.

Cùng hình dáng bên ngoài, nhưng lõi quyết định panel dùng được ở đâu và giá bao nhiêu. Dưới đây là cách thu hẹp lựa chọn.

Panel lõi rockwool
Lõi bông khoáng giữa hai lớp tôn

Bốn câu hỏi cần trả lời

  1. Nhiệt độ bên trong và bên ngoài tấm là bao nhiêu?
  2. Công trình có yêu cầu PCCC không, cụ thể là gì?
  3. Có cần giảm tiếng ồn không?
  4. Tải trọng khung và ngân sách ra sao?

Bốn loại lõi

EPS

Panel EPS từ 234.600 đ/m². Nhẹ và rẻ, phù hợp với vách ngăn, văn phòng tạm và nhà xưởng ít rủi ro cháy. Không nên đặt gần lò hoặc khu hàn.

PU/PIR

Panel PU/PIR từ 575.400 đ/m². Giữ nhiệt tốt, phù hợp với kho lạnh và phòng sạch. PIR chịu nhiệt cao hơn PU theo tài liệu.

Rockwool

Panel Rockwool từ 345.000 đ/m² ở vách trong. Lõi không cháy, cách âm tốt, nhưng nặng hơn. Có panel lò sấy cho nhiệt độ cao.

Glasswool

Panel Glasswool từ 420.000 đ/m² ở vách trong. Lõi vô cơ, nhẹ hơn rockwool, hấp âm tốt.

Panel lõi glasswool
Panel lõi bông thủy tinh

Chọn theo công trình

  • Kho đông, kho mát: PU/PIR.
  • Phòng sạch: PU/PIR hoặc lõi vô cơ, tùy yêu cầu cháy.
  • Nhà xưởng có hàn, lò: rockwool.
  • Phòng máy, phòng ồn: rockwool hoặc glasswool dày.
  • Văn phòng trong xưởng, nhà tạm: EPS.
  • Buồng sấy: panel lò sấy.

Đừng quên độ dày và tôn

Cùng một lõi, độ dày và tôn có thể làm giá chênh rất lớn. Vách ngoài cần tôn dày hơn và phụ kiện chống nước. Bên cạnh đó, phụ kiện nhôm và phụ kiện cửa ảnh hưởng tới độ kín và tổng chi phí.

Về hồ sơ cháy

"Lõi không cháy" và "vách đạt giới hạn chịu lửa" không phải một. Hãy nêu yêu cầu cụ thể và đề nghị hồ sơ của cả hệ. Xem thêm giải pháp chống cháy và bảo ôn nhiệt độ cao.

Vách panel EPS tại nhà xưởng
Vách panel EPS

Kết luận

Hãy bắt đầu từ nhiệt độ và yêu cầu cháy, rồi mới so giá. Gửi bản vẽ và nhu cầu qua trang liên hệ để nhận đề xuất cụ thể.

So sánh bốn loại lõi panel
Tiêu chíEPSPU/PIRRockwoolGlasswool
LõiXốp hữu cơXốp hữu cơSợi vô cơSợi vô cơ
Giữ lạnhTrung bìnhTốt nhấtKháKhá
Giảm ồnHạn chếHạn chếTốtTốt
Khối lượngRất nhẹNhẹNặng nhấtTrung bình
Giá từ (đ/m²)234.600575.400345.000420.000
Hợp nhất vớiVách, nhà tạmKho lạnh, phòng sạchChống cháy, phòng máyVách giảm ồn, nhà xưởng
Gọi ngayZalo