
Phụ kiện nhôm panel
Phụ kiện nhôm cho vách panel gồm thanh V, U, nối, bo góc, bo chân phòng sạch. Có bảng giá tham khảo theo cây cho hơn 40 mã nhôm thông dụng.
Giá tham khảo118.400 đ – 1.588.100 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Một vách panel đẹp hay xấu, kín hay hở phần lớn phụ thuộc vào những thanh nhôm ở chân vách, góc và trần. Phụ kiện nhôm panel không chỉ để che mép tấm, mà còn giúp định vị, liên kết và làm kín mối nối. Trong phòng sạch, các thanh bo góc còn giúp vệ sinh dễ hơn nhiều.
Bài này giải thích từng nhóm thanh dùng để làm gì, cách chọn theo độ dày panel, cách bóc tách số lượng và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Phụ kiện nhôm panel là gì?
Đây là các thanh nhôm định hình dùng khi lắp panel EPS, panel PU/PIR, panel Rockwool và panel Glasswool. Mỗi thanh có mã riêng theo kích thước tiết diện, như V38×38. Bảng giá trên trang có hơn 40 mã, tính theo cây.
Các nhóm thanh chính
Thanh chữ U
Lắp ở chân vách hoặc đỉnh vách để giữ đầu tấm. Bề rộng U phải khớp với độ dày panel.
Thanh chữ V
Che và liên kết các góc, như V38×38. Dùng tại góc vách với vách, vách với trần.
Thanh nối
Nối hai tấm hoặc giữ tấm tại các vị trí đặc biệt.
Thanh bo góc, bo chân phòng sạch
Có mặt cong, giúp góc không đọng bụi và dễ lau chùi. Đây là chi tiết quan trọng trong phòng sạch, nhà máy thực phẩm và dược phẩm. Đầu nối ba chiều sẽ hoàn thiện điểm giao giữa hai vách và trần.
Thanh cửa, khung cửa
Dùng để tạo khung ô cửa đi, cửa sổ trên vách. Xem thêm phụ kiện cửa và phụ trợ panel.

Chọn phụ kiện đúng
Hãy kiểm tra các yếu tố sau trước khi đặt:
- Độ dày panel: U cho panel 50 mm không dùng được cho panel 75 mm.
- Khu vực: phòng sạch cần bo góc; nhà xưởng thông thường có thể dùng thanh đơn giản.
- Màu và lớp bề mặt: nhôm trần, sơn, hoặc màu theo panel.
- Yêu cầu chịu lực: thanh dày và "loại 1" chịu lực và giữ hình tốt hơn.
Ưu điểm và giới hạn
Ưu điểm
- Không gỉ như thanh thép mạ thông thường.
- Nhẹ, dễ cắt.
- Mặt hoàn thiện gọn cho vách.
Giới hạn
- Không phải kết cấu chính: không dùng để chịu tải lớn hoặc treo thiết bị nặng.
- Cầu nhiệt: với kho lạnh, thanh nhôm xuyên qua có thể gây đọng sương nên cần thiết kế đúng. Xem panel kho lạnh.
- Keo và foam vẫn cần: thanh nhôm không tự làm kín hoàn toàn.
Ứng dụng
- Phòng sạch, phòng thí nghiệm: bo góc, bo chân.
- Kho lạnh: thanh chân, góc và các chi tiết kín.
- Vách ngăn nhà xưởng: U, V và thanh nối.
- Văn phòng panel, nhà lắp ghép: bộ khung cửa và nẹp hoàn thiện.

Bóc tách số lượng
Thanh nhôm được bán theo cây, nên cần đo tổng chiều dài theo từng mã.
Ví dụ: phòng 6 × 5 × 3 m có chu vi 22 m.
- Chân vách (U): 22 m.
- Đỉnh vách/trần: 22 m.
- Góc đứng: 4 × 3 = 12 m.
Nếu thanh dài 6 m/cây (cần xác nhận theo mã), chân vách cần 22 ÷ 6 ≈ 3,7, tức 4 cây. Trừ cửa và cộng hao hụt khi cắt. Hãy gửi bản vẽ để được bóc tách.
Hướng dẫn lắp đặt
- Lấy mực chính xác.
- Lắp thanh chân và kiểm tra thẳng.
- Dựng panel vào thanh chân.
- Lắp thanh góc, thanh trần sau khi tấm đã thẳng.
- Cắt góc bằng máy phù hợp và hoàn thiện mép.
- Bơm keo tại mối nối, kiểm tra độ kín.
Lỗi thường gặp: nhầm cỡ thanh với độ dày panel, dùng vít gỉ làm lem nhôm, và không xử lý keo ở đầu nối.
Giá phụ kiện nhôm panel
Bảng tham khảo từ 118.400 đ đến 1.588.100 đ/cây, ví dụ V38×38 (loại 1) là 192.800 đ/cây. Giá thay đổi theo mã, loại và khối lượng, được xác nhận khi đặt.
Mua phụ kiện nhôm panel ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ hoặc danh sách mã qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh phụ kiện nhôm
Bảng giá Phụ kiện nhôm panel
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
Giá phụ kiện nhôm panel (42 quy cách)
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Thanh nhôm V38x38 (loại 1) | cây | 192.800 |
| 2 | Thanh nhôm V38x38 (loại 2) | cây | 229.500 |
| 3 | Thanh nhôm V38x75 (loại 1) | cây | 277.200 |
| 4 | Thanh nhôm V38x75 (loại 2) | cây | 222.200 |
| 5 | Thanh nhôm V40x80 | cây | 321.300 |
| 6 | Thanh nhôm U28x50x28 | cây | 245.100 |
| 7 | Thanh nhôm U38x50x38 (loại 1) | cây | 321.300 |
| 8 | Thanh nhôm U38x50x38 (loại 2) | cây | 388.300 |
| 9 | Thanh nhôm U38x75x38 (loại 1) | cây | 318.500 |
| 10 | Thanh nhôm U38x75x38 (loại 2) | cây | 452.600 |
| 11 | Thanh nhôm U38x100x38 (loại 1) | cây | 542.500 |
| 12 | Thanh nhôm U38x100x38 (loại 2) | cây | 370.900 |
| 13 | Thanh nhôm khung vách kính cố định 50 (loại 1) | cây | 275.400 |
| 14 | Thanh nhôm khung vách kính cố định 50 (loại 2) | cây | 253.400 |
| 15 | Thanh nhôm sập vách cố định 50 (loại 1) | cây | 133.100 |
| 16 | Thanh nhôm sập vách cố định 50 (loại 2) | cây | 118.400 |
| 17 | Thanh nhôm phào lõm - mặt trăng (loại 1) | cây | 209.300 |
| 18 | Thanh nhôm phào lõm - mặt trăng (loại 2) | cây | 174.400 |
| 19 | Thanh nhôm đế phào lõm vuông góc - đế mặt trăng (loại 1) | cây | 309.400 |
| 20 | Thanh nhôm đế phào lõm vuông góc - đế mặt trăng (loại 2) | cây | 246.000 |
| 21 | Thanh nhôm đế phào vát góc | cây | 136.800 |
| 22 | Thanh nhôm khung cửa đi vách dày 50 cửa dày 50mm (loại 1) | cây | 498.500 |
| 23 | Thanh nhôm khung cửa đi vách dày 50 cửa dày 50mm (loại 2) | cây | 426.900 |
| 24 | Thanh nhôm khung cửa đi vách dày 50 cửa dày 50mm (loại 3) | cây | 598.500 |
| 25 | Thanh nhôm khung cửa đi vách dày 50 cửa dày 50mm (loại 4) | cây | 569.200 |
| 26 | Thanh nhôm 28x50x28 bo đáy cửa đi | cây | 295.600 |
| 27 | Thanh nhôm T treo 60x80 | cây | 661.000 |
| 28 | Thanh nhôm T treo 60x90 (loại 1) | cây | 605.900 |
| 29 | Thanh nhôm T treo 60x90 (loại 2) | cây | 450.700 |
| 30 | Thanh nhôm T treo trần (loại dùng U treo) | cây | 1.269.600 |
| 31 | Thanh nhôm U50 bo mặt trăng một cạnh | cây | 504.900 |
| 32 | Thanh nhôm U50 bo mặt trăng hai cạnh | cây | 761.900 |
| 33 | Thanh nhôm U75 bo mặt trăng một cạnh | cây | 299.300 |
| 34 | Thanh nhôm U75 bo mặt trăng hai cạnh | cây | 890.500 |
| 35 | Thanh nhôm LC | cây | 272.600 |
| 36 | Thanh nhôm KH1 bo cánh cửa lùa | cây | 560.000 |
| 37 | Thanh nhôm KH2 bo cánh cửa lùa | cây | 532.400 |
| 38 | Thanh nhôm ray cửa lùa | cây | 1.588.100 |
| 39 | Thanh nhôm bo góc ngoài 50 (trụ nhôm) (loại 1) | cây | 780.300 |
| 40 | Thanh nhôm bo góc ngoài 50 (trụ nhôm) (loại 2) | cây | 593.900 |
| 41 | Thanh nhôm H nối | cây | 275.400 |
| 42 | Thanh nhôm dẫn hướng cánh cửa lùa | cây | 535.200 |
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết thanh nào khớp với panel của tôi?
Hãy cho biết độ dày panel và vị trí lắp. Bản vẽ sẽ giúp bóc tách chính xác nhất.
Thanh dài bao nhiêu mỗi cây?
Tùy mã, nên hãy xác nhận khi đặt. Thanh dài cần tính thêm phương án vận chuyển.
Có cần bo góc cho nhà xưởng thường không?
Không bắt buộc. Bo góc thường dùng khi cần vệ sinh dễ dàng, như phòng sạch và thực phẩm.
Có màu theo panel không?
Có thể tùy mã và số lượng. Hãy nêu yêu cầu khi hỏi hàng.
Có mua lẻ vài cây được không?
Hãy gửi danh sách để được báo giá và phí giao phù hợp.
Cùng nhóm panel cách nhiệt

Panel cách nhiệt EPS
Panel lõi EPS dày 50–200 mm, dài đến 15 m, nhiều độ dày tôn và màu. Dùng cho vách ngăn, nhà xưởng, văn phòng tạm. Có giá tham khảo theo m².

Panel PU/PIR cách nhiệt cho kho lạnh, phòng sạch
Panel lõi PU/PIR tỷ trọng 30–42 kg/m³, giữ nhiệt tốt, dùng cho kho lạnh, phòng sạch, nhà máy thực phẩm. Có thông số riêng PU, PIR và giá tham khảo.

Panel Rockwool chống cháy lõi bông khoáng
Panel lõi bông khoáng rockwool tỷ trọng 60–150 kg/m³, dùng cho vách chống cháy, nhà xưởng, cách âm. Có hệ số dẫn nhiệt và giá tham khảo theo m².

Panel Glasswool lõi bông thủy tinh
Panel lõi bông thủy tinh tỷ trọng 48–64 kg/m³, nhẹ hơn rockwool, dùng cho vách ngăn cách âm, chống cháy, nhà xưởng. Xem thông số và giá tham khảo theo m².






