Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn
Cuộn túi khí cách nhiệt Cát Tường
Vật liệu cách âm, cách nhiệt

Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường

Túi khí cách nhiệt Cát Tường khổ 1,55 m × 40 m, dày 4 mm, các dòng 1 mặt, 2 mặt nhôm và xi mạ. Dùng lót mái tôn, trần, tường. Có giá theo m².

Giá tham khảo8.500 đ – 81.600 đTùy quy cách, xem bảng giá →
Mục lục bài viết
  1. Tấm túi khí cách nhiệt là gì?
  2. Các dòng Cát Tường
  3. Ưu điểm và hạn chế
  4. Ứng dụng
  5. Chọn dòng và tính số cuộn
  6. Hướng dẫn thi công
  7. Giá túi khí Cát Tường
  8. Mua túi khí Cát Tường ở đâu?
  9. Hình ảnh túi khí Cát Tường
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Nhà mái tôn có thể nóng rát ngay từ cuối buổi sáng vì tôn hấp thụ nắng rồi phát nhiệt xuống nhà. Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường được lót dưới mái để hắt phần lớn nhiệt bức xạ đó trở lại, với chi phí thấp hơn nhiều so với thay cả hệ mái.

Khó nhất là chọn giữa các mã A1, A2, P1, P2, AP và loại hai lớp túi khí. Bài này giải thích sự khác nhau, cách tính số cuộn, cách lắp để có hiệu quả và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Các cuộn túi khí Cát Tường
Túi khí cách nhiệt dạng cuộn

Tấm túi khí cách nhiệt là gì?

Đây là vật liệu dạng cuộn gồm một hoặc hai lớp màng chứa nhiều bong bóng khí, phủ màng nhôm hoặc màng xi mạ nhôm ở bề mặt. Trên thị trường còn gọi là tấm cách nhiệt túi khí, túi khí chống nóng hay tấm phản nhiệt.

Lớp nhôm phản xạ nhiệt bức xạ, còn túi khí tạo khoảng không tĩnh làm chậm dẫn nhiệt và ngăn tiếp xúc trực tiếp giữa các lớp.

Thông số chính:

  • Khổ × dài cuộn: 1,55 × 40 m, tương đương 62 m²/cuộn.
  • Độ dày: khoảng 4 mm.
  • Nhiệt độ làm việc: -50 đến 100°C.
  • Thử nghiệm của nhà sản xuất: nhiệt độ đo trước và sau lớp cách nhiệt là 46,6°C và 25,2°C.

Con số thử nghiệm giúp so sánh, nhưng nhiệt độ trong nhà thực tế còn phụ thuộc vào mái, độ thông gió và tường.

Các dòng Cát Tường

P1 và P2: màng xi mạ nhôm

P1 có một mặt xi mạ, P2 có hai mặt xi mạ. Giá thấp, hợp với nhà ở nhỏ và các công trình phụ. P2 phản xạ hai chiều nên ổn định hơn P1.

A1 và A2: màng nhôm

A1 có một mặt nhôm, A2 có hai mặt nhôm. Lớp nhôm dày hơn lớp xi mạ, nên bền hơn và ít bị oxy hóa nhanh. Đây là lựa chọn khi cần dùng lâu dài.

AP: một mặt nhôm, một mặt xi mạ

Dòng trung gian, đặt mặt nhôm về phía nguồn nhiệt chính, còn mặt xi mạ giúp giảm chi phí.

A2-2L và P2-2L: hai lớp túi khí

Hai lớp bong bóng tăng độ dày lớp khí tĩnh, nên dùng khi muốn hiệu quả cao hơn, ví dụ mái nhà xưởng lớn hoặc trần sát mái.

Túi khí Việt Nhật cũng được nhắc đến trong nhóm này nhưng hiện chưa có trang riêng. Hãy hỏi trực tiếp nếu bạn cần dòng đó.

Cuộn túi khí mặt nhôm
Mặt nhôm phản xạ của tấm túi khí

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm

  • Giá thấp trên m²: dễ áp dụng với mái rộng.
  • Rất nhẹ và mỏng: gần như không thêm tải.
  • Khổ lớn: 1,55 m giúp lắp nhanh, ít mối nối.
  • Sạch: không có sợi gây ngứa như bông.

Hạn chế

  • Bắt buộc có khe khí mới phát huy tính phản xạ.
  • Nhiệt trở bản thân thấp: nếu thiếu thông gió, không khí nóng vẫn tích dưới mái.
  • Giảm ồn hạn chế: các con số giảm ồn lớn cần được nhìn thận trọng. Muốn giảm tiếng mưa, hãy cân nhắc bông thủy tinh.
  • Dễ bị rách ở vị trí đinh vít và va chạm.
  • Giới hạn 100°C: không dùng cho thiết bị nóng.

Ứng dụng

Nhà ở, gác lửng, nhà trọ

Lót dưới mái tôn hoặc trên trần thạch cao để giảm nhiệt xuống phòng ngủ. Đây là công việc cải tạo tiết kiệm.

Nhà xưởng và kho

Diện tích lớn là nơi lợi thế giá thể hiện rõ. Nên kết hợp với thông gió để không khí nóng thoát ra. So sánh các phương án trong giải pháp chống nóng mái tôn.

Trường học, bệnh viện, nhà ăn

Các mái tôn lớn có người sử dụng ban ngày sẽ được lợi từ lớp phản xạ, nhất là khi trần thấp.

Tường và mái ngói

Lót sau lớp ốp tường hoặc dưới ngói để phản xạ bức xạ. Xem thêm giải pháp chống nóng tường nhà.

Cuộn túi khí tại xưởng
Cuộn túi khí đã mở màng bọc

Chọn dòng và tính số cuộn

  • Nhà ở, mái nhỏ, ngân sách thấp: P1 hoặc P2.
  • Nhà ở dùng lâu dài: A1 hoặc AP.
  • Xưởng lớn hoặc mái rất nóng: A2 hoặc loại hai lớp.
  • Cần phản xạ cả hai chiều: dòng hai mặt.

Tính số cuộn: số cuộn = (diện tích × 1,1) ÷ 62. Ví dụ, mái 300 m²: 330 ÷ 62 ≈ 5,3, cần 6 cuộn. Có thể đặt thêm băng dính hai mặt và nẹp tôn theo bảng giá trên trang để lắp cho nhanh.

Nếu cần so sánh theo chi phí, hãy tính theo cùng diện tích và độ bền mong muốn, thay vì chỉ so giá mét vuông. Có thể tham khảo mút xốp PE OPP nếu muốn chọn độ dày lớn hơn.

Hướng dẫn thi công

  1. Xử lý các chỗ dột và làm sạch khu vực lắp.
  2. Lắp đà hoặc căng dây để tạo khe khí giữa tôn và tấm.
  3. Trải theo chiều dốc từ dưới lên, mặt nhôm hướng về khe khí.
  4. Chồng mép khoảng 10 cm và dán băng keo chuyên dụng.
  5. Cố định bằng nẹp để gió không làm tấm phồng.
  6. Kiểm tra lại vị trí rách và dán vá.

Lỗi thường gặp: dán sát tôn mà không có khe khí, lắp trong khu vực có nhiều bụi làm giảm độ phản xạ, và bỏ qua thông gió mái.

Giá túi khí Cát Tường

Bảng tham khảo theo m²: P1 25.500 đ, P2 33.200 đ, A1 39.100 đ, AP 45.100 đ, A2 54.400 đ, P2-2L 55.300 đ, A2-2L 72.300 đ. Băng dính hai mặt 81.600 đ/cuộn, nẹp tôn 8.500 đ/m dài. Giá thường áp dụng theo cuộn và được xác nhận khi đặt.

Mua túi khí Cát Tường ở đâu?

Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi diện tích mái, kiểu mái và dòng cần qua trang liên hệ. Phí giao được báo theo số cuộn và địa chỉ, xem chính sách giao hàng.

Hình ảnh túi khí Cát Tường

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật túi khí Cát Tường
Chỉ tiêuThông số
Khổ × dài cuộn (mm)1550×40000
Độ dày (mm)4
Nhiệt độ đo trước / sau lớp cách nhiệt (thử nghiệm NSX)46,6 độ C/ 25,2 độ C
Nhiệt độ làm việc-50 – 100 độ C
Độ chịu lực kéo căng (kg/mm2)23 – 29
Độ dãn dài (%)90% – 130%
Độ co khi chịu nhiệt (%)1.1 – 1,7
Các dòng túi khí Cát Tường
DòngCấu tạoCông dụngPhù hợpMức giá
1 mặt xi mạ nhôm1 màng xi mạ nhôm và 1 lớp túi khíCách nhiệt cơ bản cho mái tôn, trần nhà nhỏNhẹ, dễ thi công, phù hợp công trình dân dụngThấp nhất
2 mặt xi mạ nhôm2 mặt xi mạ nhôm và 1 lớp túi khíPhản xạ nhiệt hai chiều, chống nóng ổn địnhHiệu quả tốt hơn dòng 1 mặt xi mạTrung bình thấp
1 mặt nhôm1 mặt nhôm nguyên chất và 1 mặt túi khíPhản xạ nhiệt nhanh, giảm hấp thụ nóngBền màu, chống oxy hóa tốt hơn xi mạTrung bình
1 mặt nhôm – 1 mặt xi mạ1 mặt nhôm nguyên chất, 1 mặt xi mạCân bằng giữa hiệu quả và chi phíCách nhiệt tốt, phù hợp công trình có mái tôn rộngTrung bình khá
2 mặt nhôm2 mặt nhôm nguyên chất và 1 lớp túi khíPhản xạ nhiệt tối đa, chống ẩm hiệu quảDùng tốt cho mái nhà chịu nắng trực tiếpKhá cao
2 mặt xi mạ nhôm – 2 lớp túi khí2 mặt xi mạ nhôm và 2 lớp túi khíCách nhiệt đa tầng, hỗ trợ chống ồnThích hợp kho lạnh và nhà xưởng công nghiệpCao
2 mặt nhôm – 2 lớp túi khí2 mặt nhôm nguyên chất và 2 lớp túi khíHiệu suất cao nhất, chống nóng – cách âm toàn diệnLý tưởng cho công trình cao cấp, khu vực nắng gắtCao nhất

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Túi khí Cát Tường khổ 1,55 m × 40 m và phụ kiện
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Cách nhiệt Cát Tường A1 (1 mặt nhôm) W1550xL40000mmm239.100
2Cách nhiệt Cát Tường A2 ( 2 mặt nhôm ) W1550xL40000mmm254.400
3Cách nhiệt Cát Tường P1 (1 mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mmm225.500
4Cách nhiệt Cát Tường P2 (2 mặt xi mạ nhôm)m233.200
5Cách nhiệt Cát Tường AP (1 mặt nhôm & một mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mmm245.100
6Cách nhiệt Cát Tường A2-2L(2 mặt nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mmm272.300
7Cách nhiệt Cát Tường P2-2L(2 mặt xi mạ nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mmm255.300
8Băng dính hai mặt chuyên dùng W50xL45000mmcuộn81.600
9Nẹp tôn W50xL300000mmmd8.500

Câu hỏi thường gặp

Tấm túi khí có thực sự chống nóng không?

Có, khi lắp có khe khí và mái được thông gió. Hiệu quả thấp hơn đáng kể nếu dán sát tôn.

A1 hay P2 tốt hơn?

A1 có màng nhôm bền, P2 phản xạ hai chiều nhưng là màng xi mạ. Với mái dân dụng cần dùng lâu dài, A1 hoặc A2 thường đáng cân nhắc hơn.

Mặt nhôm hướng lên hay xuống?

Hướng về phía có khe khí. Khi lót dưới mái tôn, thường là hướng lên phía tôn, không áp sát tôn.

Có thay được trần chống nóng không?

Không hẳn. Tấm túi khí mỏng, nhiệt trở thấp. Nếu cần hiệu quả mạnh hơn, hãy xem trần xốp XPS hoặc tôn PU.

Có mua lẻ theo mét được không?

Hàng thường được bán theo cuộn. Hãy gửi số lượng và địa chỉ để được báo khả năng cắt lẻ.

Túi khí có dùng được cho kho lạnh không?

Chỉ nên là lớp phụ trợ. Kho lạnh cần lớp cách nhiệt chính như panel PU.

Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Gọi ngayZalo