
Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường
Túi khí cách nhiệt Cát Tường khổ 1,55 m × 40 m, dày 4 mm, các dòng 1 mặt, 2 mặt nhôm và xi mạ. Dùng lót mái tôn, trần, tường. Có giá theo m².
Giá tham khảo8.500 đ – 81.600 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Nhà mái tôn có thể nóng rát ngay từ cuối buổi sáng vì tôn hấp thụ nắng rồi phát nhiệt xuống nhà. Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường được lót dưới mái để hắt phần lớn nhiệt bức xạ đó trở lại, với chi phí thấp hơn nhiều so với thay cả hệ mái.
Khó nhất là chọn giữa các mã A1, A2, P1, P2, AP và loại hai lớp túi khí. Bài này giải thích sự khác nhau, cách tính số cuộn, cách lắp để có hiệu quả và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm túi khí cách nhiệt là gì?
Đây là vật liệu dạng cuộn gồm một hoặc hai lớp màng chứa nhiều bong bóng khí, phủ màng nhôm hoặc màng xi mạ nhôm ở bề mặt. Trên thị trường còn gọi là tấm cách nhiệt túi khí, túi khí chống nóng hay tấm phản nhiệt.
Lớp nhôm phản xạ nhiệt bức xạ, còn túi khí tạo khoảng không tĩnh làm chậm dẫn nhiệt và ngăn tiếp xúc trực tiếp giữa các lớp.
Thông số chính:
- Khổ × dài cuộn: 1,55 × 40 m, tương đương 62 m²/cuộn.
- Độ dày: khoảng 4 mm.
- Nhiệt độ làm việc: -50 đến 100°C.
- Thử nghiệm của nhà sản xuất: nhiệt độ đo trước và sau lớp cách nhiệt là 46,6°C và 25,2°C.
Con số thử nghiệm giúp so sánh, nhưng nhiệt độ trong nhà thực tế còn phụ thuộc vào mái, độ thông gió và tường.
Các dòng Cát Tường
P1 và P2: màng xi mạ nhôm
P1 có một mặt xi mạ, P2 có hai mặt xi mạ. Giá thấp, hợp với nhà ở nhỏ và các công trình phụ. P2 phản xạ hai chiều nên ổn định hơn P1.
A1 và A2: màng nhôm
A1 có một mặt nhôm, A2 có hai mặt nhôm. Lớp nhôm dày hơn lớp xi mạ, nên bền hơn và ít bị oxy hóa nhanh. Đây là lựa chọn khi cần dùng lâu dài.
AP: một mặt nhôm, một mặt xi mạ
Dòng trung gian, đặt mặt nhôm về phía nguồn nhiệt chính, còn mặt xi mạ giúp giảm chi phí.
A2-2L và P2-2L: hai lớp túi khí
Hai lớp bong bóng tăng độ dày lớp khí tĩnh, nên dùng khi muốn hiệu quả cao hơn, ví dụ mái nhà xưởng lớn hoặc trần sát mái.
Túi khí Việt Nhật cũng được nhắc đến trong nhóm này nhưng hiện chưa có trang riêng. Hãy hỏi trực tiếp nếu bạn cần dòng đó.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Giá thấp trên m²: dễ áp dụng với mái rộng.
- Rất nhẹ và mỏng: gần như không thêm tải.
- Khổ lớn: 1,55 m giúp lắp nhanh, ít mối nối.
- Sạch: không có sợi gây ngứa như bông.
Hạn chế
- Bắt buộc có khe khí mới phát huy tính phản xạ.
- Nhiệt trở bản thân thấp: nếu thiếu thông gió, không khí nóng vẫn tích dưới mái.
- Giảm ồn hạn chế: các con số giảm ồn lớn cần được nhìn thận trọng. Muốn giảm tiếng mưa, hãy cân nhắc bông thủy tinh.
- Dễ bị rách ở vị trí đinh vít và va chạm.
- Giới hạn 100°C: không dùng cho thiết bị nóng.
Ứng dụng
Nhà ở, gác lửng, nhà trọ
Lót dưới mái tôn hoặc trên trần thạch cao để giảm nhiệt xuống phòng ngủ. Đây là công việc cải tạo tiết kiệm.
Nhà xưởng và kho
Diện tích lớn là nơi lợi thế giá thể hiện rõ. Nên kết hợp với thông gió để không khí nóng thoát ra. So sánh các phương án trong giải pháp chống nóng mái tôn.
Trường học, bệnh viện, nhà ăn
Các mái tôn lớn có người sử dụng ban ngày sẽ được lợi từ lớp phản xạ, nhất là khi trần thấp.
Tường và mái ngói
Lót sau lớp ốp tường hoặc dưới ngói để phản xạ bức xạ. Xem thêm giải pháp chống nóng tường nhà.

Chọn dòng và tính số cuộn
- Nhà ở, mái nhỏ, ngân sách thấp: P1 hoặc P2.
- Nhà ở dùng lâu dài: A1 hoặc AP.
- Xưởng lớn hoặc mái rất nóng: A2 hoặc loại hai lớp.
- Cần phản xạ cả hai chiều: dòng hai mặt.
Tính số cuộn: số cuộn = (diện tích × 1,1) ÷ 62. Ví dụ, mái 300 m²: 330 ÷ 62 ≈ 5,3, cần 6 cuộn. Có thể đặt thêm băng dính hai mặt và nẹp tôn theo bảng giá trên trang để lắp cho nhanh.
Nếu cần so sánh theo chi phí, hãy tính theo cùng diện tích và độ bền mong muốn, thay vì chỉ so giá mét vuông. Có thể tham khảo mút xốp PE OPP nếu muốn chọn độ dày lớn hơn.
Hướng dẫn thi công
- Xử lý các chỗ dột và làm sạch khu vực lắp.
- Lắp đà hoặc căng dây để tạo khe khí giữa tôn và tấm.
- Trải theo chiều dốc từ dưới lên, mặt nhôm hướng về khe khí.
- Chồng mép khoảng 10 cm và dán băng keo chuyên dụng.
- Cố định bằng nẹp để gió không làm tấm phồng.
- Kiểm tra lại vị trí rách và dán vá.
Lỗi thường gặp: dán sát tôn mà không có khe khí, lắp trong khu vực có nhiều bụi làm giảm độ phản xạ, và bỏ qua thông gió mái.
Giá túi khí Cát Tường
Bảng tham khảo theo m²: P1 25.500 đ, P2 33.200 đ, A1 39.100 đ, AP 45.100 đ, A2 54.400 đ, P2-2L 55.300 đ, A2-2L 72.300 đ. Băng dính hai mặt 81.600 đ/cuộn, nẹp tôn 8.500 đ/m dài. Giá thường áp dụng theo cuộn và được xác nhận khi đặt.
Mua túi khí Cát Tường ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi diện tích mái, kiểu mái và dòng cần qua trang liên hệ. Phí giao được báo theo số cuộn và địa chỉ, xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh túi khí Cát Tường
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Khổ × dài cuộn (mm) | 1550×40000 |
| Độ dày (mm) | 4 |
| Nhiệt độ đo trước / sau lớp cách nhiệt (thử nghiệm NSX) | 46,6 độ C/ 25,2 độ C |
| Nhiệt độ làm việc | -50 – 100 độ C |
| Độ chịu lực kéo căng (kg/mm2) | 23 – 29 |
| Độ dãn dài (%) | 90% – 130% |
| Độ co khi chịu nhiệt (%) | 1.1 – 1,7 |
| Dòng | Cấu tạo | Công dụng | Phù hợp | Mức giá |
|---|---|---|---|---|
| 1 mặt xi mạ nhôm | 1 màng xi mạ nhôm và 1 lớp túi khí | Cách nhiệt cơ bản cho mái tôn, trần nhà nhỏ | Nhẹ, dễ thi công, phù hợp công trình dân dụng | Thấp nhất |
| 2 mặt xi mạ nhôm | 2 mặt xi mạ nhôm và 1 lớp túi khí | Phản xạ nhiệt hai chiều, chống nóng ổn định | Hiệu quả tốt hơn dòng 1 mặt xi mạ | Trung bình thấp |
| 1 mặt nhôm | 1 mặt nhôm nguyên chất và 1 mặt túi khí | Phản xạ nhiệt nhanh, giảm hấp thụ nóng | Bền màu, chống oxy hóa tốt hơn xi mạ | Trung bình |
| 1 mặt nhôm – 1 mặt xi mạ | 1 mặt nhôm nguyên chất, 1 mặt xi mạ | Cân bằng giữa hiệu quả và chi phí | Cách nhiệt tốt, phù hợp công trình có mái tôn rộng | Trung bình khá |
| 2 mặt nhôm | 2 mặt nhôm nguyên chất và 1 lớp túi khí | Phản xạ nhiệt tối đa, chống ẩm hiệu quả | Dùng tốt cho mái nhà chịu nắng trực tiếp | Khá cao |
| 2 mặt xi mạ nhôm – 2 lớp túi khí | 2 mặt xi mạ nhôm và 2 lớp túi khí | Cách nhiệt đa tầng, hỗ trợ chống ồn | Thích hợp kho lạnh và nhà xưởng công nghiệp | Cao |
| 2 mặt nhôm – 2 lớp túi khí | 2 mặt nhôm nguyên chất và 2 lớp túi khí | Hiệu suất cao nhất, chống nóng – cách âm toàn diện | Lý tưởng cho công trình cao cấp, khu vực nắng gắt | Cao nhất |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm cách nhiệt túi khí Cát Tường
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Cách nhiệt Cát Tường A1 (1 mặt nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 39.100 |
| 2 | Cách nhiệt Cát Tường A2 ( 2 mặt nhôm ) W1550xL40000mm | m2 | 54.400 |
| 3 | Cách nhiệt Cát Tường P1 (1 mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 25.500 |
| 4 | Cách nhiệt Cát Tường P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | m2 | 33.200 |
| 5 | Cách nhiệt Cát Tường AP (1 mặt nhôm & một mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 45.100 |
| 6 | Cách nhiệt Cát Tường A2-2L(2 mặt nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 72.300 |
| 7 | Cách nhiệt Cát Tường P2-2L(2 mặt xi mạ nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 55.300 |
| 8 | Băng dính hai mặt chuyên dùng W50xL45000mm | cuộn | 81.600 |
| 9 | Nẹp tôn W50xL300000mm | md | 8.500 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm túi khí có thực sự chống nóng không?
Có, khi lắp có khe khí và mái được thông gió. Hiệu quả thấp hơn đáng kể nếu dán sát tôn.
A1 hay P2 tốt hơn?
A1 có màng nhôm bền, P2 phản xạ hai chiều nhưng là màng xi mạ. Với mái dân dụng cần dùng lâu dài, A1 hoặc A2 thường đáng cân nhắc hơn.
Mặt nhôm hướng lên hay xuống?
Hướng về phía có khe khí. Khi lót dưới mái tôn, thường là hướng lên phía tôn, không áp sát tôn.
Có thay được trần chống nóng không?
Không hẳn. Tấm túi khí mỏng, nhiệt trở thấp. Nếu cần hiệu quả mạnh hơn, hãy xem trần xốp XPS hoặc tôn PU.
Có mua lẻ theo mét được không?
Hàng thường được bán theo cuộn. Hãy gửi số lượng và địa chỉ để được báo khả năng cắt lẻ.
Túi khí có dùng được cho kho lạnh không?
Chỉ nên là lớp phụ trợ. Kho lạnh cần lớp cách nhiệt chính như panel PU.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.







