
Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.
Giá tham khảo72.000 đ – 939.400 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Giếng trời, mái sân, nhà để xe hay mái xưởng đều cần ánh sáng, nhưng kính thì nặng và dễ vỡ. Tấm lấy sáng Polycarbonate, hay tấm poly, được chọn vì trong gần như kính, nhẹ hơn nhiều và chịu va đập tốt. Trên thị trường, tấm còn được gọi là tấm nhựa thông minh.
Bài này phân biệt tấm đặc ruột với tôn poly sóng, chọn độ dày và màu, tính số lượng, các lưu ý khi lắp và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm Polycarbonate là gì?
Polycarbonate là nhựa kỹ thuật trong suốt, chịu va đập cao. Sản phẩm được đùn thành tấm phẳng hoặc cán thành sóng để lợp cùng với mái tôn.
Tấm đặc ruột
- Độ dày: 1–10 mm, phổ biến 1,8; 2,7; 3; 4,7; 5 mm.
- Khổ: 1,22; 1,52; 1,56; 2,1 m.
- Chiều dài: dạng cuộn, cắt theo yêu cầu, tối đa khoảng 30 m.
- Nhiệt độ làm việc: -40 đến 120°C.
- Truyền sáng tấm trong: 85–91% theo nhà sản xuất.
- Phân loại cháy: B1 theo nhà sản xuất.
Tôn poly dạng sóng
- Độ dày: 0,6–2 mm, phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm.
- Khổ: 0,8–1,07 m theo biên dạng.
- Biên dạng: 6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn.
- Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu.
- Truyền sáng tấm trong: 86,3% theo kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất.
Nên chọn dạng nào?
- Đặc ruột: mái sân, giếng trời, mái kính giả, nơi cần tấm phẳng đẹp.
- Dạng sóng: lợp xen kẽ với tôn trên mái nhà xưởng, vì khớp sóng và lắp nhanh.
Chọn màu
- Trắng trong: sáng nhất, nhưng cũng để nhiệt đi vào nhiều nhất.
- Trắng sữa: ánh sáng dịu, giảm chói.
- Nâu trà, xám, bạc: giảm chói và cảm giác nóng.
- Xanh ngọc, xanh dương, xanh lá: tạo màu cho không gian.
Tấm càng trong thì càng sáng, nhưng ánh nắng qua tấm vẫn mang theo nhiều nhiệt. Với nơi có người ngồi lâu, nên chọn tông giảm chói và tính cả thông gió. Xem giải pháp lấy sáng mái nhà xưởng.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Truyền sáng cao: gần với kính ở tấm trong.
- Chịu va đập tốt: độ bền va đập 50–100 kJ/m² theo tài liệu.
- Nhẹ: tỷ trọng khoảng 1,2 g/cm³, chỉ bằng khoảng một nửa kính.
- Uốn được ở dạng mỏng: làm được mái vòm.
Hạn chế
- Dễ xước: cần giữ màng bảo vệ tới khi lắp xong.
- Giãn nở nhiệt lớn: lỗ vít và khe phải đủ rộng.
- Cần lớp chống UV: mặt có UV phải quay ra ngoài.
- Nóng hơn tôn cách nhiệt: không dùng như lớp chống nóng.
Poly hay composite?
Poly trong và bền va đập hơn, giá thường cao hơn. Tấm Composite có giá dễ chịu hơn ở một số quy cách và ánh sáng tán xạ hơn. Đọc đầy đủ tại bài poly hay composite.
Tính số lượng
Đặc ruột: khổ 1,52 m, mái sân rộng 6 m, dài 4 m, đặt tấm theo chiều dốc: 6 ÷ 1,52 ≈ 3,95, tức 4 tấm dài 4 m, tổng 24,3 m². Khổ tấm và thanh nẹp nên được tính cùng lúc để giảm cắt bỏ.
Tôn sóng: mái có 20 khoang lấy sáng, mỗi khoang dài 6 m: 20 × 6 = 120 m dài.
Hướng dẫn lắp đặt
- Kiểm tra độ dốc tối thiểu để thoát nước.
- Giữ khoảng cách xà gồ theo độ dày tấm.
- Đặt mặt có UV ra ngoài, không bóc hết màng trước khi lắp.
- Khoan lỗ lớn hơn thân vít để tấm giãn nở.
- Dùng nẹp nhôm, gioăng và keo phù hợp với polycarbonate.
- Bóc màng ngay khi hoàn tất, không để lâu dưới nắng.
Lỗi thường gặp: siết vít chết làm nứt lỗ, dùng keo có dung môi gây rạn và lắp ngược mặt UV làm tấm nhanh ố vàng.
Giá tấm Polycarbonate
Bảng tham khảo: đặc ruột từ 165.000 đ đến 939.400 đ/m² theo thương hiệu và độ dày. Tôn poly sóng từ 72.000 đ đến 210.400 đ/m dài, ví dụ 11 sóng dày 0,6 mm là 72.000 đ/m. Giá được xác nhận khi đặt hàng.
Mua tấm poly ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi kích thước, độ dày và màu qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh tấm Polycarbonate
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 1 – 10 mm (phổ biến 1,8; 2,7; 3; 4,7; 5 mm) |
| Chiều rộng cuộn/tấm | 1,22 m; 1,52 m; 1,56 m; 2,1 m |
| Chiều dài | Dạng cuộn, cắt theo yêu cầu (tối đa khoảng 30 m) |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xanh lá, trắng sữa, xám, bạc |
| Nhiệt độ làm việc | -40 đến 120 °C |
| Phân loại cháy | B1 (theo nhà sản xuất) |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Giá trị |
|---|---|---|
| Tỷ trọng | ASTM D792 | 1,2 g/cm³ |
| Độ bền kéo | ASTM D638 | 550 – 700 kg/cm² |
| Độ giãn dài khi đứt | ASTM D638 | 50 – 100 % |
| Độ bền uốn | ASTM D790 | 850 – 900 kg/cm² |
| Độ bền va đập | ASTM D256 | 50 – 100 kJ/m² |
| Nhiệt độ biến dạng | ASTM D648 | 134 – 140 °C |
| Độ truyền sáng (tấm trong) | — | 85 – 91 % |
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm) |
| Khổ rộng | 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng |
| Chiều dài | 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Biên dạng sóng | 6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Kết quả |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | ISO 1183:2012 | 1,18 g/cm³ |
| Độ bền kéo | ISO 527-3:1995 | 61,2 MPa |
| Độ dãn dài khi đứt | ISO 527-3:1995 | 12,7 % |
| Độ bền va đập | TCVN 2100-2:2007 | Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ |
| Độ truyền sáng (tấm trong) | TCVN 7737:2007 | 86,3 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm lấy sáng Polycarbonate
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 1.8mm | m2 | 217.500 |
| 2 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 2.7mm | m2 | 300.000 |
| 3 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 4.7mm | m2 | 585.000 |
| 4 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (UV liên doanh Đức - VN) dày 1.8mm | m2 | 322.500 |
| 5 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (UV liên doanh Đức - VN) dày 2.8mm | m2 | 472.500 |
| 6 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (COOLMAX Hàng nhập Malaysia) dày 1.8mm | m2 | 360.000 |
| 7 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (COOLMAX Hàng nhập Malaysia) dày 2.7mm | m2 | 495.000 |
| 8 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 1.4mm (± 0.25mm) | m2 | 165.000 |
| 9 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 1.7mm (± 0.25mm) | m2 | 231.000 |
| 10 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 2.7mm (± 0.25mm) | m2 | 332.600 |
| 11 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 4.7mm (± 0.25mm) | m2 | 634.500 |
| 12 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 2mm (± 0.001mm) | m2 | 385.000 |
| 13 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 3mm (± 0.001mm) | m2 | 415.800 |
| 14 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 4mm (± 0.001mm) | m2 | 754.600 |
| 15 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 5mm (± 0.001mm) | m2 | 939.400 |
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 0.6mm | md | 72.000 |
| 2 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1mm | md | 111.000 |
| 3 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1.2mm | md | 138.000 |
| 4 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.8mm (± 0.25mm) | md | 97.400 |
| 5 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.9mm (± 0.25mm) | md | 108.900 |
| 6 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.2mm (± 0.25mm) | md | 173.300 |
| 7 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.4mm (± 0.25mm) | md | 210.400 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm poly có bị vàng không?
Tùy lớp chống UV và cách lắp. Hãy chọn dòng có UV và đặt đúng mặt.
Tấm có nóng không?
Tấm trong để nắng đi qua nhiều. Chọn màu giảm chói và thêm thông gió sẽ giúp dễ chịu hơn.
Có uốn cong được không?
Tấm mỏng có thể uốn trong giới hạn của nhà sản xuất. Hãy gửi bán kính cần uốn.
Tấm nhựa thông minh có phải poly không?
Thường là tên gọi khác của tấm polycarbonate. Hãy kiểm tra thông số của đúng hàng khi đặt.
Có cắt theo kích thước không?
Tấm dạng cuộn có thể cắt theo yêu cầu. Hãy gửi danh sách kích thước.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm tấm lợp

Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Tôn nhựa lấy sáng Composite FRP, sóng 5–11, dày 0,6–3 mm, nhiều màu với độ sáng 41–85%. Dùng cho mái nhà xưởng. Có giá tham khảo theo mét dài.






