
Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².
Giá tham khảo283.500 đ – 396.900 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Mái vòm, mái có nhiều góc cong hoặc mái bê tông dốc nhiều rất khó lợp bằng ngói thông thường. Ngói bitum phủ đá mềm, cắt được bằng dao và dán theo hình dáng mái, nên giải quyết tốt những vị trí mà các tấm cứng khó đi qua. Bề mặt đá nhiều màu cũng tạo vẻ ngoài khá riêng cho biệt thự, resort và nhà vườn.
Bài này so sánh bốn kiểu ngói, cách tính số gói, yêu cầu về lớp nền và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Ngói bitum là gì?
Ngói bitum là tấm lợp mỏng có lớp nền tẩm bitum, phủ đá nghiền mịn ở mặt trên. Tấm không đóng từng viên mà được dán và đóng đinh lên một lớp nền liên tục như bê tông hoặc ván.
Thông số chính:
- Kích thước tấm: dài 1000 mm, rộng 333 mm hoặc 145 mm tùy mẫu.
- Độ dày: 2,8 mm hoặc 5,2 mm.
- Đóng gói: 16 hoặc 21 tấm/gói, 20–26 kg/gói.
- Bề mặt: đá nghiền đa sắc.
Bốn kiểu ngói
Đồng phẳng
Dày 2,8 mm, 24 kg/gói, phủ 3,1 m²/gói. Các đường hàng gọn gàng, hợp với nhà hiện đại.
Tổ ong
Dày 2,8 mm, 20 kg/gói, phủ 3,1 m²/gói. Hình lục giác rõ nét, thường dùng để tạo điểm nhấn.
Vảy cá
Dày 2,8 mm, 25 kg/gói, phủ 3,1 m²/gói. Mép cong mềm, hợp với mái cổ điển và mái cong.
Đa tầng
Dày 5,2 mm, 26 kg/gói, phủ 2,32 m²/gói, 16 tấm/gói. Hiệu ứng nhiều lớp tạo chiều sâu, nên giá cao nhất.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Theo được mọi hình dáng: vòm, góc cong, mái tháp.
- Nhẹ: khoảng 6,5–11 kg/m² theo số liệu đóng gói, nhẹ hơn nhiều ngói nung.
- Ít tiếng mưa: lớp bitum và đá giảm tiếng ồn tốt hơn tôn đơn.
- Không vỡ như ngói nung khi có va đập.
Hạn chế
- Bắt buộc có lớp nền liên tục: không lợp thẳng trên xà gồ.
- Bề mặt có thể rụng đá nhẹ theo thời gian, nhất là tại nơi có nước chảy mạnh.
- Chống nóng cần xử lý riêng: lớp ngói mỏng, nên mái bê tông vẫn có thể cần thêm xốp XPS.
- Thi công cần tay nghề ở khe, nóc và chân mái.
Ứng dụng
Biệt thự, nhà phố mái dốc
Dán lên mái bê tông đã có độ dốc, thay cho ngói truyền thống.
Resort, nhà hàng, công trình kiến trúc
Hợp với mái cong, mái tròn và các khối có hình dáng khó.
Cải tạo mái cũ
Có thể phủ lên nền phù hợp, nhưng nền phải được kiểm tra về độ phẳng và độ ẩm.
Với mái xà gồ thép, hãy xem ngói thép phủ đá hoặc tôn sóng ngói. Đọc thêm bài so sánh ba loại mái này.

Chọn kiểu và tính số gói
Hãy dựa trên hình dáng mái, phong cách công trình và ngân sách. Kiểu đa tầng phù hợp khi cần nổi khối, còn đồng phẳng tiết kiệm và dễ đồng bộ.
Tính số gói: diện tích mái theo độ dốc ÷ diện tích phủ một gói, cộng 10% hao hụt. Ví dụ, mái 150 m² dùng kiểu đồng phẳng: 150 × 1,1 = 165 m²; 165 ÷ 3,1 ≈ 53,2, cần 54 gói. Mái nhiều góc nên tính hao hụt cao hơn.
Hãy nhớ đo diện tích theo mặt dốc, không theo mặt bằng sàn.
Hướng dẫn thi công
- Làm nền bê tông hoặc ván phẳng, sạch và khô.
- Xử lý chống thấm và độ dốc theo thiết kế.
- Lắp lớp lót, diềm chân và máng.
- Lợp từ chân mái lên, căng dây để hàng thẳng.
- Dán và đóng đinh đúng vị trí, chồng mí theo hướng dẫn.
- Xử lý khe, nóc, chân tường bằng keo và tấm phù hợp.
Lỗi thường gặp: lợp trên nền ẩm, thiếu keo ở mái dốc lớn và làm sai khe thu nước.
Giá ngói bitum
Bảng tham khảo theo kiểu từ 283.500 đ đến 396.900 đ/m². Ví dụ ngói đồng phẳng là 291.600 đ/m². Giá chưa tính lớp nền, keo và công lợp, và được xác nhận khi đặt.
Mua ngói bitum ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ mái, kiểu và màu qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh ngói bitum
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Phân loại | Đồng phẳng, Vảy cá, Tổ ong, Đa tầng |
| Chiều dài | 1000 mm hoặc theo mẫu |
| Chiều rộng | 333 mm / 145 mm hoặc theo mẫu |
| Độ dày | 2,8 mm; 5,2 mm hoặc theo mẫu |
| Cân nặng | 20 – 26 kg/gói, tùy mẫu |
| Bề mặt | Đá nghiền mịn đa sắc |
| Đóng gói | 16 hoặc 21 tấm/gói |
| Kiểu | Độ dày | Khối lượng gói | Diện tích/gói | Số tấm/gói |
|---|---|---|---|---|
| Đồng phẳng | 2,8 mm | 24 kg | 3,1 m² | 21 |
| Tổ ong | 2,8 mm | 20 kg | 3,1 m² | 21 |
| Vảy cá | 2,8 mm | 25 kg | 3,1 m² | 21 |
| Đa tầng | 5,2 mm | 26 kg | 2,32 m² | 16 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Ngói bitum phủ đá
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngói Bitum đồng phẳng | m2 | 291.600 |
| 2 | Ngói Bitum tổ ong | m2 | 283.500 |
| 3 | Ngói Bitum vảy cá | m2 | 307.800 |
| 4 | Ngói Bitum đa tầng | m2 | 396.900 |
Câu hỏi thường gặp
Có lợp ngói bitum trên xà gồ được không?
Không. Cần một lớp nền liên tục như ván hoặc bê tông.
Ngói bitum có chịu được gió bão không?
Khi dán, đóng đinh đúng và nền tốt, tấm có khả năng giữ tốt hơn. Hãy gửi khu vực để kiểm tra yêu cầu cụ thể.
Có giảm nóng không?
Có một phần, nhưng nên kết hợp lớp cách nhiệt nếu mái sát phòng ở. Xem giải pháp chống nóng sàn mái.
Lợp được độ dốc nào?
Tùy kiểu và hướng dẫn nhà sản xuất. Mái dốc lớn cần thêm đinh và keo.
Có mua lẻ gói không?
Hãy gửi số gói và địa chỉ để được báo giá và phí giao.
Cùng nhóm tấm lợp

Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.

Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Tôn nhựa lấy sáng Composite FRP, sóng 5–11, dày 0,6–3 mm, nhiều màu với độ sáng 41–85%. Dùng cho mái nhà xưởng. Có giá tham khảo theo mét dài.






