
Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.
Giá tham khảo165.000 đ – 330.000 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Nhiều chủ nhà muốn mái mang vẻ ngói thật nhưng không muốn gia cố khung cho tải nặng hoặc lo ngói vỡ, xô lệch khi gió lớn. Ngói thép phủ đá kết hợp lõi thép mỏng với lớp đá tự nhiên trên mặt: bề mặt nhám giống ngói, trong khi khối lượng chỉ khoảng 2,6 kg/tấm.
Dưới đây là cấu tạo, cách tính số tấm, so sánh với các vật liệu mái khác, yêu cầu lắp đặt và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Ngói thép phủ đá là gì?
Tấm được làm từ thép mạ dập theo sóng ngói, phủ đá màu bằng lớp keo. Một tấm thay cho vài viên ngói thông thường và được bắt vít vào hệ mè.
Thông số chính, thay đổi theo dạng sóng:
- Kích thước: dài 1,34 m, rộng 42 cm.
- Hữu dụng: dài 1,24 m, rộng 38 cm.
- Mật độ: 2,122 tấm/m².
- Thép nền: dày 0,35–0,45 mm, mạ AZ50–AZ150.
- Lớp đá: dày 2–2,5 mm.
- Vít: 5–8 cái/tấm.
- Khối lượng: 2,6 kg/tấm, tương đương khoảng 5,5 kg/m².
So với các vật liệu mái khác
So với ngói nung
Nhẹ hơn nhiều nên giảm tải cho khung và móng. Ngói nung vẫn có vẻ truyền thống mà nhiều người yêu thích, nhưng dễ vỡ khi va đập.
So với tôn sóng ngói
Tôn tấm dài, lợp nhanh và có lớp PU sẵn. Ngói thép phủ đá giống ngói thật hơn và ít ồn do lớp đá, nhưng cần lắp nhiều tấm nhỏ.
So với ngói bitum
Ngói thép lợp trên mè, không cần nền liên tục. Ngói bitum linh hoạt hơn với mái cong.
Xem thêm bài so sánh ba loại mái.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Nhẹ: hợp với cải tạo và khung thép nhẹ.
- Bề mặt đá giảm tiếng mưa so với tôn đơn.
- Màu do đá tạo nên, ít phụ thuộc vào lớp sơn.
- Không vỡ như ngói nung.
Hạn chế
- Giá cao hơn tôn thông thường.
- Cần thợ có kinh nghiệm, nhất là ở nóc, khe và góc.
- Cần lớp cách nhiệt riêng: tấm mỏng không phải lớp chống nóng hoàn chỉnh.
- Đá có thể rụng nhẹ ở điểm va chạm hoặc nếu giẫm sai.
Ứng dụng
Biệt thự, nhà vườn
Mái dốc cần đẹp lâu dài mà vẫn nhẹ.
Nhà khung thép, nhà tiền chế
Tải mái nhỏ phù hợp với kết cấu nhẹ.
Cải tạo mái ngói cũ
Giảm tải cho khung mái cũ. Cần thay mè theo khoảng cách của ngói thép.
Resort, nhà hàng
Bề mặt đá phù hợp với cảnh quan tự nhiên. Khu vực ven biển nên hỏi về lớp mạ và vít.

Tính số tấm
Với mật độ 2,122 tấm/m²: mái 100 m² cần 100 × 2,122 ≈ 213 tấm. Cộng 5–10% hao hụt là khoảng 224–235 tấm. Khối lượng khoảng 100 × 2,122 × 2,6 ≈ 552 kg trước khi tính phụ kiện.
Úp nóc được tính theo mét dài, vì vậy hãy đo riêng chiều dài nóc và rìa. Số vít: khoảng 5–8 vít/tấm. Hãy gửi bản vẽ mái để bóc tách đúng.
Về chống nóng, có thể đặt thêm bông thủy tinh hoặc xốp bạc dưới hệ mè, có khe khí phù hợp.
Hướng dẫn thi công
- Kiểm tra độ dốc và kết cấu.
- Làm hệ mè đúng khoảng cách hữu dụng 38 cm hoặc theo dạng sóng.
- Lợp từ chân mái, theo hướng dẫn của hãng.
- Bắt vít ở vị trí quy định, 5–8 vít mỗi tấm.
- Lắp úp nóc, diềm, khe thu nước.
- Che điểm cắt và làm sạch mái.
Lỗi thường gặp: giẫm lên đỉnh sóng, sai khoảng cách mè và cắt không che chắn làm hỏng mép tấm.
Giá ngói thép phủ đá
Bảng tham khảo: ngói 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/m dài. Giá chưa tính mè, công lợp và các phụ kiện khác, được xác nhận theo màu và số lượng.
Mua ngói thép phủ đá ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ mái và màu qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh ngói thép phủ đá
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Kích thước | Dài 1.34m x rộng 42cm (tùy theo dạng sóng) |
| Kích thước hữu dụng | Dài 1.24m x rộng 38cm (tùy theo dạng sóng) |
| Diện tích che phủ | 2,122 tấm/m² (tùy theo dạng sóng) |
| Chiều dày thép nền | 0,35-0,45mm |
| Độ mạ thép nền | AZ50 – AZ150 |
| Chiều dày phủ đá | 2-2,5mm |
| Số lượng đinh vít sử dụng | 5-8 đinh vít/tấm (tùy theo dạng sóng) |
| Độ cao sóng | 20 mm (tùy theo dạng sóng) |
| Trọng lượng | 2,6 kg/tấm (tùy theo dạng sóng) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Ngói thép phủ đá
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngói thép phủ đá, 1,34 m × 42 cm (hữu dụng 1,24 m × 38 cm) | m2 | 330.000 |
| 2 | Tấm úp nóc và úp diềm, dài 2 m (hữu dụng 1,8 m) | md | 165.000 |
Câu hỏi thường gặp
Ngói thép có ồn khi mưa không?
Lớp đá giúp giảm tiếng mưa so với tôn đơn. Lớp cách nhiệt và trần còn cải thiện thêm.
Có gỉ không?
Lõi thép được mạ. Hãy chú ý mép cắt, vít và môi trường ven biển.
Có lợp được cho mái cũ không?
Có, nhưng cần làm lại mè và kiểm tra khung.
Đi lại trên mái có sao không?
Cần đi đúng cách, vào vị trí được đỡ. Giẫm sai có thể làm móp tấm.
Vì sao giá theo m² mà mua theo tấm?
Bảng giá quy đổi theo diện tích để dễ so sánh. Khi đặt hàng, số lượng được tính theo số tấm.
Cùng nhóm tấm lợp

Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².

Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.

Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Tôn nhựa lấy sáng Composite FRP, sóng 5–11, dày 0,6–3 mm, nhiều màu với độ sáng 41–85%. Dùng cho mái nhà xưởng. Có giá tham khảo theo mét dài.






