
Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.
Giá tham khảo224.000 đ – 440.000 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Nhiều gia chủ thích dáng mái ngói nhưng ngại tải trọng, công lợp và nguy cơ vỡ ngói khi có gió lớn. Tôn cách nhiệt sóng ngói, còn gọi là tôn giả ngói 3 lớp, giải quyết việc này: nhìn từ xa có dáng ngói, nhưng tấm nhẹ, lợp nhanh và có sẵn lớp PU chống nóng, giảm ồn.
Bài này giúp bạn chọn thương hiệu, độ dày, màu, tính số mét và tránh các lỗi thường gặp khi lợp. Giá tham khảo được cung cấp bởi Triệu Hổ, với bảng theo thương hiệu trên trang.

Tôn giả ngói 3 lớp là gì?
Tấm gồm tôn được dập theo dáng ngói, xốp PU và lớp giấy bạc. Lõi PU theo nhà cung cấp có tỷ trọng khoảng 32 kg/m³, dày khoảng 20 mm ở sóng âm và 55 mm ở sóng dương.
Thông số chính:
- Độ dày tôn: 0,35–0,50 mm.
- Thương hiệu: Hoa Sen, Phương Nam, Đông Á hoặc theo yêu cầu.
- Khổ tấm: 1.100 mm (hiệu dụng 1.000 mm) hoặc 1.000 mm (hiệu dụng 900 mm).
- Giảm âm theo nhà cung cấp: 25,01 dB ở dải 250–4.000 Hz.
- Màu: nâu đất, xám lông chuột, ghi xám, xanh dương, xanh rêu, xanh đen, socola, đỏ.
Khi đặt, hãy xác nhận khổ hiệu dụng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới số mét cần mua. Một số nơi gọi sản phẩm này là tôn giả ngói, tôn ngói hoặc tôn sóng ngói cách nhiệt.
So với ngói thật và các loại mái khác
So với ngói nung
Tôn nhẹ hơn nhiều nên không cần kết cấu mái nặng. Tuy nhiên, ngói có bề mặt và cảm giác truyền thống riêng, và tôn cần được chăm sóc về sơn và vít theo thời gian.
So với ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá có bề mặt đá giống ngói hơn và ít ồn khi mưa nhờ lớp đá. Tôn giả ngói có giá dễ tiếp cận hơn ở nhiều trường hợp, tấm dài và lợp nhanh.
So với ngói bitum
Ngói bitum cần sàn nền và hợp với mái có hình dáng phức tạp. Tôn giả ngói chỉ cần xà gồ.
Đọc đầy đủ trong bài so sánh ngói bitum, ngói thép và tôn sóng ngói.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Dáng đẹp: phù hợp với biệt thự, nhà cấp 4, nhà vườn.
- Nhẹ, lợp nhanh: mỗi tấm thay được nhiều viên ngói.
- Chống nóng và giảm tiếng mưa: nhờ lõi PU và giấy bạc.
- Ít mối nối ngang nếu tấm cắt theo chiều dài mái.
Hạn chế
- Không giống ngói thật khi nhìn gần: bề mặt vẫn là tôn sơn.
- Cần chú ý mái có nhiều góc: phần cắt và úp nóc phải được làm kỹ.
- Dễ móp khi giẫm sai vị trí.
- Chịu gió phụ thuộc vào liên kết: cần vít, ke và bố trí xà gồ phù hợp.
Ứng dụng
Nhà ở, biệt thự, nhà vườn
Đây là ứng dụng chính khi muốn có mái dốc mang dáng truyền thống nhưng nhẹ.
Trường học, trụ sở, công trình công cộng
Mái dốc đẹp, ít cần chăm sóc viên ngói từng phần.
Nhà hàng, resort, homestay
Có thể chọn màu theo cảnh quan. Hãy hỏi trước về độ bền màu cho khu vực ven biển.
Cải tạo mái cũ
Thay ngói nặng bằng tôn giúp giảm tải. Cần kiểm tra và điều chỉnh xà gồ, vì khoảng cách thường khác với mái ngói cũ.
Xem giải pháp chống nóng mái tôn để cân nhắc thêm thông gió.

Chọn quy cách và tính số lượng
- Nhà ở: 0,40–0,45 mm là mức thường cân nhắc.
- Vùng gió lớn hoặc mái rộng: nên chọn dày hơn và tăng liên kết.
- Vùng biển: hỏi về lớp mạ và màu phù hợp.
Ví dụ tính: mái ngang 12 m, dốc 5 m, mỗi bên một mái. Với khổ hiệu dụng 1 m, mỗi mái cần 12 tấm × 5 m = 60 m dài, cả nhà là 120 m dài, cộng phần úp nóc và cắt góc. Với khổ hiệu dụng 900 mm, số tấm tăng thành 12 ÷ 0,9 ≈ 13,3, tức 14 tấm.
Hướng dẫn thi công
- Kiểm tra độ dốc và bố trí xà gồ theo bước sóng.
- Căng dây để hàng sóng thẳng.
- Lợp từ cuối hướng gió chính.
- Bắn vít đúng vị trí, có long đen.
- Dùng ke chống bão khi cần, và lắp úp nóc, diềm, máng.
- Thổi sạch mạt sắt ngay.
Lỗi thường gặp: sai khoảng cách xà gồ khiến sóng không khớp, cắt tấm bằng đá mài làm cháy sơn, và giẫm lên đỉnh sóng khi lợp.
Giá tôn giả ngói
Bảng tham khảo từ 224.000 đ đến 440.000 đ/m dài, tùy thương hiệu, độ dày và màu. Ví dụ tôn Hoa Sen dày 0,40 mm là 278.100 đ/m. Giá được xác nhận khi đặt hàng.
Mua tôn giả ngói ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ mái, màu và độ dày qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng về tấm dài.
Hình ảnh tôn sóng ngói
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Cấu tạo | Tôn sóng ngói + xốp PU + giấy bạc |
| Thương hiệu tôn | Hoa Sen, Phương Nam, Đông Á hoặc theo yêu cầu |
| Độ dày tôn | 0,35 – 0,50 mm |
| Khổ tấm | 1.100 mm, hiệu dụng 1.000 mm; 1.000 mm, hiệu dụng 900 mm |
| Độ dày lớp PU | Sóng âm 20 mm, sóng dương 55 mm |
| Tỷ trọng PU | 32,13 kg/m³ |
| Hệ số truyền nhiệt λ | 0,018 kcal/m·h·°C (theo nhà cung cấp) |
| Giảm âm | 25,01 dB, dải tần 250 – 4.000 Hz (theo nhà cung cấp) |
| Màu | Nâu đất, xám lông chuột, ghi xám, xanh dương, xanh rêu, xanh đen, socola, đỏ |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hoa Sen dày 0.40mm | md | 278.100 |
| 2 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hoa Sen dày 0.45mm | md | 297.400 |
| 3 | Tôn cách nhiệt giả ngói Olympic dày 0.40mm | md | 292.200 |
| 4 | Tôn cách nhiệt giả ngói Olympic dày 0.45mm | md | 308.000 |
| 5 | Tôn cách nhiệt giả ngói Vitek dày 0.40mm | md | 262.200 |
| 6 | Tôn cách nhiệt giả ngói Vitek dày 0.45mm | md | 281.600 |
| 7 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hòa Phát dày 0.30mm | md | 252.800 |
| 8 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hòa Phát dày 0.35mm | md | 273.600 |
| 9 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hòa Phát dày 0.40mm | md | 291.200 |
| 10 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hòa Phát dày 0.45mm | md | 326.400 |
| 11 | Tôn cách nhiệt giả ngói Hòa Phát dày 0.50mm | md | 326.400 |
| 12 | Tôn cách nhiệt giả ngói Thăng Long dày 0.40mm | md | 278.100 |
| 13 | Tôn cách nhiệt giả ngói Thăng Long dày 0.45mm | md | 297.400 |
| 14 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Smart dày 0.30mm | md | 244.800 |
| 15 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Smart dày 0.35mm | md | 264.000 |
| 16 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Smart dày 0.40mm | md | 280.000 |
| 17 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Smart dày 0.45mm | md | 297.600 |
| 18 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Smart dày 0.50mm | md | 316.800 |
| 19 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Việt Nhật dày 0.30mm | md | 265.600 |
| 20 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Việt Nhật dày 0.35mm | md | 278.100 |
| 21 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Việt Nhật dày 0.40mm | md | 295.700 |
| 22 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Việt Nhật dày 0.45mm | md | 309.800 |
| 23 | Tôn cách nhiệt giả ngói Phương Nam Việt Nhật dày 0.50mm | md | 347.200 |
| 24 | Tôn cách nhiệt giả ngói Đông Á dày 0.30mm | md | 252.800 |
| 25 | Tôn cách nhiệt giả ngói Đông Á dày 0.35mm | md | 272.000 |
| 26 | Tôn cách nhiệt giả ngói Đông Á dày 0.40mm | md | 288.000 |
| 27 | Tôn cách nhiệt giả ngói Đông Á dày 0.45mm | md | 305.600 |
| 28 | Tôn cách nhiệt giả ngói Đông Á dày 0.50mm | md | 323.200 |
| 29 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Hoa Cương dày 0.35mm | md | 345.600 |
| 30 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Hoa Cương dày 0.40mm | md | 376.000 |
| 31 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Hoa Cương dày 0.45mm | md | 408.000 |
| 32 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Hoa Cương dày 0.50mm | md | 440.000 |
| 33 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Bền Màu Inox dày 0.30mm | md | 281.600 |
| 34 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Bền Màu Inox dày 0.35mm | md | 304.000 |
| 35 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Bền Màu Inox dày 0.40mm | md | 329.600 |
| 36 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Bền Màu Inox dày 0.45mm | md | 353.600 |
| 37 | Tôn cách nhiệt giả ngói Bluescope Zacs Bền Màu Inox dày 0.50mm | md | 377.600 |
| 38 | Tôn cách nhiệt giả ngói Nam Kim dày 0.30mm | md | 248.000 |
| 39 | Tôn cách nhiệt giả ngói Nam Kim dày 0.35mm | md | 268.800 |
| 40 | Tôn cách nhiệt giả ngói Nam Kim dày 0.40mm | md | 286.400 |
| 41 | Tôn cách nhiệt giả ngói Nam Kim dày 0.45mm | md | 304.000 |
| 42 | Tôn cách nhiệt giả ngói Nam Kim dày 0.50mm | md | 321.600 |
| 43 | Tôn cách nhiệt giả ngói Việt Pháp dày 0.30mm | md | 224.000 |
| 44 | Tôn cách nhiệt giả ngói Việt Pháp dày 0.35mm | md | 240.000 |
| 45 | Tôn cách nhiệt giả ngói Việt Pháp dày 0.40mm | md | 251.200 |
| 46 | Tôn cách nhiệt giả ngói Việt Pháp dày 0.45mm | md | 270.400 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn sóng ngói có ồn khi mưa không?
Lõi PU giúp giảm tiếng mưa so với tôn một lớp. Mức cảm nhận phụ thuộc vào cả cường độ mưa và trần bên dưới.
Có giống ngói thật không?
Nhìn từ xa thì rất giống. Khi nhìn gần, vẫn thấy rõ là bề mặt tôn.
Có thay được ngói cũ không?
Có, nhưng cần kiểm tra lại khoảng cách xà gồ và độ dốc trước khi lợp.
Màu nào ít bạc?
Tùy lớp sơn và môi trường. Hãy hỏi thông tin của đúng dòng tôn và bảo hành của nhà sản xuất.
Có dùng được ở vùng gió lớn không?
Có, nếu chọn tôn phù hợp và tăng liên kết. Hãy gửi vị trí công trình để được tư vấn.
Cùng nhóm tấm lợp

Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.

Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Tôn nhựa lấy sáng Composite FRP, sóng 5–11, dày 0,6–3 mm, nhiều màu với độ sáng 41–85%. Dùng cho mái nhà xưởng. Có giá tham khảo theo mét dài.






