
Vít bắn tôn tự khoan
Vít bắn tôn tự khoan các cỡ dài ngắn, nhiều màu, dùng cho xà gồ thép và gỗ, tôn thường và tôn cách nhiệt. Có bảng giá 26 quy cách tham khảo.
Giá tham khảo1.600 đ – 289.300 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Một mái tôn tốt vẫn có thể dột nếu dùng vít sai: quá ngắn nên không ăn đủ vào xà gồ, sai mũi nên phá lỗ, hoặc gỉ sau vài mùa mưa. Vít bắn tôn rẻ tính theo cây nhưng lại là thứ giữ toàn bộ mái, nên đáng được chọn cẩn thận.
Bài này giúp bạn đọc ký hiệu cỡ vít, chọn chiều dài cho tôn thường và tôn cách nhiệt, chọn lớp mạ, biết cách bắn đúng và xem giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Vít bắn tôn là gì?
Vít bắn tôn, còn gọi là đinh bắn tôn hay vít tự khoan, có ba phần:
- Đầu vít: thường là lục giác, có long đen và đệm cao su hoặc nhựa dẻo để chống thấm.
- Thân vít: có ren để giữ chặt.
- Mũi vít: mũi khoan cho xà gồ sắt hoặc mũi nhọn cho xà gồ gỗ.
Đọc ký hiệu cỡ vít
Trong bảng giá, các ký hiệu như 14×32 và 14×65 cho biết cỡ và chiều dài vít. Số sau là chiều dài theo mm, là điều bạn cần kiểm tra nhiều nhất. Theo tài liệu cũ, có loại dài đến khoảng 100 mm để dùng với tôn có lớp cách nhiệt dày.
Phân loại vít
Theo lớp mạ và vật liệu
- Vít sắt: rẻ, cần được bảo vệ khỏi ẩm.
- Vít mạ kẽm: phổ biến, chống ăn mòn tốt hơn.
- Vít mạ vàng 7 màu: có lớp mạ riêng, phân biệt qua màu.
- Vít mạ kẽm nhúng nóng: lớp mạ dày, theo tài liệu cũ khoảng 20–35 micron, phù hợp nơi khắc nghiệt hơn.
- Vít inox: dùng ở khu vực ven biển hoặc ăn mòn, cần hỏi rõ mác inox.
Theo xà gồ
- Xà gồ sắt: mũi khoan cứng, xuyên qua thép mà không cần khoan trước.
- Xà gồ gỗ: mũi nhọn, bước ren phù hợp để giữ trong gỗ.
Theo màu
Đầu vít có thể sơn cùng màu tôn để đồng bộ hơn. Hãy nêu màu cần khi đặt.

Chọn chiều dài vít
Nguyên tắc: vít phải đi qua toàn bộ tôn, lớp cách nhiệt và ăn đủ sâu vào xà gồ.
Công thức ước lượng: chiều dài ≈ chiều cao sóng + độ dày lõi (nếu có) + độ dày xà gồ/phần ăn vào gỗ + độ dày ke (nếu có).
- Tôn thường trên xà gồ sắt: loại ngắn như 14×32 thường dùng ở mí chồng hoặc nơi ít lớp.
- Tôn 3 lớp PU: thường cần dài hơn, ví dụ 14×65.
- Tôn lõi dày, tôn EPS hoặc tôn rockwool: chọn theo độ dày lõi, có thể dài hơn đáng kể.
- Có ke: tính cả ke chống bão.
Ưu điểm và giới hạn
Ưu điểm
- Thi công nhanh: tự khoan, không cần khoan trước.
- Chống thấm tại lỗ vít nhờ đệm.
- Nhiều cỡ: dùng được cho nhiều loại mái.
Giới hạn
- Đệm cao su lão hóa: cần kiểm tra sau vài năm.
- Vít mạ thường gỉ nhanh ở vùng biển.
- Lỗ vít là điểm yếu: nếu cần giảm thiểu, hãy xem tôn Cliplock.
Ứng dụng
- Mái tôn 3 lớp, tôn sóng ngói và tôn thường.
- Vách tôn và vách panel.
- Bắt phụ kiện: diềm, úp nóc, máng.
- Liên kết thép mỏng và lắp khung nhẹ.

Tính số lượng
Số vít phụ thuộc vào số hàng xà gồ, số điểm mỗi tấm và vùng gió.
Ví dụ: mái 20 tấm, mỗi tấm dài 6 m, xà gồ cách 1,2 m có 6 hàng. Nếu mỗi hàng 4 vít/tấm: 20 × 6 × 4 = 480 cây. Cộng 5–10% dự phòng là khoảng 520 cây. Với vùng bão và rìa mái, có thể cần dày hơn.
Hướng dẫn bắn vít
- Dùng máy có điều chỉnh mô-men, tốc độ phù hợp.
- Đặt vít vuông góc với bề mặt.
- Siết đến khi đệm vừa ép lại, không tràn đệm.
- Bắn đúng vị trí đỉnh sóng hoặc theo hướng dẫn của tôn.
- Thổi sạch mạt sắt để tránh gỉ.
- Kiểm tra vít bắn hụt và bịt lại lỗ sai.
Lỗi thường gặp: siết quá chặt làm rách đệm, vít ngắn không ăn đủ xà gồ, và để mạt sắt trên mái.
Giá vít bắn tôn
Bảng tham khảo có 26 quy cách, trong đó vít 14×32 màu đồng là 1.700 đ/cây. Giá dao động theo chiều dài, lớp mạ và số lượng, từ khoảng 1.600 đ/cây tới các loại đắt hơn trong bảng. Hãy xem đúng đơn vị từng dòng và xác nhận khi đặt.
Mua vít bắn tôn ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi loại tôn, độ dày lõi, xà gồ và số lượng qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh vít bắn tôn
Bảng giá Vít bắn tôn tự khoan
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Vít bắn tôn 14*32 (màu đồng) | Cây | 1.700 |
| 2 | Vít bắn tôn 14*65 (màu đồng) | Cây | 1.600 |
| 3 | Vít bắn tôn 14*80 (màu đồng) | Cây | 2.000 |
| 4 | Vít bắn tôn 14*100 (màu đồng) | Cây | 2.500 |
| 5 | Vít bắn tôn 14*130 (màu đồng) | Cây | 3.900 |
| 6 | Vít bắn tôn 14*150 (màu đồng) | Cây | 4.700 |
| 7 | Vít bắn tôn 14*165 (màu đồng) | Cây | 5.200 |
| 8 | Vít bắn tôn 14*180 (màu đồng) | Cây | 6.700 |
| 9 | Vít bắn tôn 14*210 (màu đồng) | Cây | 7.700 |
| 10 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 20 (2.0cm) | 200 cây/gói | 95.700 |
| 11 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 25 (2.5cm) | 200 cây/gói | 118.800 |
| 12 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 30 (3.0cm) | 200 cây/gói | 132.000 |
| 13 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 40 (4.0cm) | 200 cây/gói | 146.300 |
| 14 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 50 (5.0cm) | 200 cây/gói | 162.800 |
| 15 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 55 (5.5cm) | 200 cây/gói | 171.600 |
| 16 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 60 (6.0cm) | 200 cây/gói | 181.500 |
| 17 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 68 (6.8cm) | 200 cây/gói | 193.600 |
| 18 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 75 (7.5cm) | 200 cây/gói | 211.200 |
| 19 | Vít bắn tôn mạ kẽm 12 x 100 (10cm) | 200 cây/gói | 289.300 |
| 20 | Vít bắn tôn 2.5cm (xi mạ 7 màu) | gói | 70.000 |
| 21 | Vít bắn tôn 4cm (xi mạ 7 màu) | gói | 77.000 |
| 22 | Vít bắn tôn 5cm (xi mạ 7 màu) | gói | 84.000 |
| 23 | Vít bắn tôn 5.5cm (xi mạ 7 màu) | gói | 91.000 |
| 24 | Vít bắn tôn 6cm (xi mạ 7 màu) | gói | 105.000 |
| 25 | Vít bắn tôn 8cm (xi mạ 7 màu) | gói | 112.000 |
| 26 | Vít bắn tôn inox các loại | Cây | Liên hệ |
Câu hỏi thường gặp
Vít 14×32 có dùng cho tôn PU được không?
Thường không đủ dài để đi xuống xà gồ qua lớp xốp tại đỉnh sóng. Hãy tính theo cấu tạo thực tế.
Vít nào tốt cho vùng biển?
Nên xem xét vít có lớp mạ dày hoặc inox phù hợp. Hỏi rõ thông tin của đúng loại.
Đệm cao su có cần thay không?
Đệm lão hóa theo thời gian. Nên kiểm tra mái định kỳ và thay ở vị trí có dấu hiệu rò.
Xà gồ gỗ dùng vít gì?
Dùng loại mũi nhọn dành cho gỗ, không dùng mũi khoan sắt.
Có mua lẻ theo cây không?
Bảng tính theo cây, nhưng số lượng tối thiểu và đóng gói cần được xác nhận khi đặt.
Cùng nhóm tôn cách nhiệt

Tôn cách nhiệt PU mặt giấy bạc (tôn 3 lớp)
Tôn 3 lớp gồm tôn nền, xốp PU, giấy bạc; 5–11 sóng, dài theo yêu cầu. Giảm nóng và ồn mưa cho mái nhà, xưởng. Bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Tôn cách nhiệt PU hai mặt tôn
Tôn 3 lớp lõi PU có lớp dưới bằng tôn, bền và sạch hơn mặt giấy bạc. Dùng cho nhà xưởng, kho, nhà ở. Xem giá tham khảo theo thương hiệu và độ dày.

Tôn cách nhiệt lõi EPS
Tôn lõi xốp EPS dày 25–100 mm, có loại chống cháy lan. Lõi dày, giá hợp lý cho nhà xưởng, kho, mái lớn. Xem giá tham khảo hai mặt tôn theo m².

Tôn Cliplock 3 lớp cách nhiệt
Tôn Cliplock 3 lớp lõi PU, khổ tấm 450 mm, hiệu dụng 400 mm, không lộ vít trên mặt mái. Dùng cho mái dốc thấp, nhà xưởng. Báo giá theo đơn.






