Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhậtCSKH 0905 588 879info@trieuho.vn
Tấm trần Duraflex xếp chồng
Tấm trần

Tấm trần Cemboard Duraflex

Tấm trần xi măng Duraflex dày 4–10 mm, khổ 1220×2440 mm, không cháy, không amiăng. Dùng cho trần ẩm, ban công, mái hiên. Giá từ 171.500 đ/tấm.

Giá tham khảo171.500 đ – 499.500 đTùy quy cách, xem bảng giá →
Mục lục bài viết
  1. Tấm trần Duraflex là gì?
  2. Chọn độ dày
  3. Ưu điểm và hạn chế
  4. Ứng dụng
  5. Tính số tấm
  6. Hướng dẫn thi công
  7. Giá tấm trần Duraflex
  8. Mua tấm trần Duraflex ở đâu?
  9. Hình ảnh tấm trần Duraflex
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Trần thạch cao ở nhà vệ sinh, ban công và mái hiên thường dễ ố, phồng khi gặp ẩm. Tấm trần Duraflex là tấm xi măng sợi mỏng, được chọn cho các vị trí như vậy vì chịu ẩm tốt hơn, không cháy và vẫn có thể sơn hoàn thiện.

Bài này giúp bạn chọn độ dày, hiểu cách làm trần đúng để tránh nứt mối, tính số tấm và xem giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm Duraflex xếp chồng
Tấm trần Duraflex

Tấm trần Duraflex là gì?

Đây là dòng tấm Duraflex Vĩnh Tường ở các độ dày phù hợp cho trần. Tấm được bắt lên khung thép hoặc khung trần phù hợp.

Thông số chính:

  • Kích thước: 1220 × 2440 mm.
  • Độ dày trong bảng giá: 4–10 mm.
  • Hệ số dẫn nhiệt: 0,166 W/m.K.
  • Cháy: không cháy.
  • Amiăng: không chứa.
  • Tiêu chuẩn: ASTM C1186, Type A và Type B.

Chọn độ dày

  • 4–4,5 mm: trần trong nhà, trần nổi hoặc ô nhỏ.
  • 6 mm: trần ngoài hiên, ban công và nơi ẩm.
  • 8–10 mm: nơi cần cứng hơn hoặc theo thiết kế.

Tấm càng dày càng nặng, nên khung và ty treo phải tính tương ứng.

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm

  • Chịu ẩm tốt hơn thạch cao thông thường.
  • Không cháy.
  • Sơn được để đồng bộ với không gian.
  • Hợp với vị trí ngoài nhà có mái che.

Hạn chế

  • Nặng hơn thạch cao.
  • Mối nối cần được xử lý kỹ.
  • Chống nóng hạn chế: cần lớp cách nhiệt riêng như bông thủy tinh.
  • Khó tạo hình cong phức tạp so với thạch cao.

Ứng dụng

  • Nhà vệ sinh, nhà bếp: nơi ẩm.
  • Ban công, sảnh, mái hiên: có mái che.
  • Nhà ven biển: nên kết hợp khung chống gỉ.
  • Nhà xưởng, nhà tiền chế: trần chịu ẩm trên khung thép.

Có thể so sánh với trần tôn 3 lớp, trần nhôm và tấm trần Smartboard.

Lô tấm tại công trình
Kiện tấm tại công trình

Tính số tấm

Mỗi tấm ≈ 2,98 m². Trần 50 m²: 50 × 1,1 = 55 m²; 55 ÷ 2,98 ≈ 18,5, cần 19 tấm. Trần có nhiều góc nên cộng thêm hao hụt.

Hướng dẫn thi công

  1. Lấy cao độ, bật mực.
  2. Treo khung và kiểm tra phẳng.
  3. Dùng khung chống gỉ ở nơi ẩm.
  4. Bắt tấm từ giữa ra, để khe theo hướng dẫn.
  5. Xử lý mối bằng keo xử lý mối nối đúng loại.
  6. Sơn lót và sơn hoàn thiện.

Lỗi thường gặp: ghép khít tấm làm nứt khi co giãn, khung thưa làm trần võng và không xử lý mối trước khi sơn.

Giá tấm trần Duraflex

Bảng tham khảo từ 171.500 đ/tấm (4 mm) đến 499.500 đ/tấm (10 mm). Ví dụ tấm 4,5 mm là 197.100 đ/tấm. Giá được xác nhận khi đặt.

Mua tấm trần Duraflex ở đâu?

Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Liên hệ qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.

Hình ảnh tấm trần Duraflex

Thông số kỹ thuật

Thông số tấm Duraflex Vĩnh Tường
Chỉ tiêuThông số
Kích thước1220 × 2440 mm
Độ dày4 – 20 mm
Hệ số dẫn nhiệt0,166 W/mK
Khả năng cháyKhông cháy
AmiăngKhông chứa amiăng, hàm lượng VOC thấp
Tiêu chuẩn chất lượngASTM C1186 – Type A (ngoài trời), Type B (trong nhà)

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tấm trần Cemboard Duraflex

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Giá tấm Duraflex Vĩnh Tường theo độ dày
#Quy cáchĐơn vịĐơn giá (đ)
1Duraflex 4 mm (1220 × 2440)tấm171.500
2Duraflex 4,5 mm (1220 × 2440)tấm197.100
3Duraflex 6 mm (1220 × 2440)tấm245.700
4Duraflex 8 mm (1220 × 2440)tấm364.500
5Duraflex 9 mm (1220 × 2440)tấm418.500
6Duraflex 10 mm (1220 × 2440)tấm499.500

Câu hỏi thường gặp

Có dùng cho trần ngoài trời được không?

Nên ở vị trí có mái che và chọn đúng loại. Cần kiểm tra khung và lớp sơn.

Trần có bị nứt không?

Có thể, nếu khung yếu hoặc xử lý mối sai. Đúng khe và đúng keo sẽ hạn chế.

Có giảm nóng không?

Chỉ một phần. Hãy thêm lớp cách nhiệt nếu trần nằm dưới mái nóng.

So với thạch cao chịu ẩm thì sao?

Tấm xi măng bền ẩm hơn, nhưng nặng hơn và hoàn thiện khó hơn.

Có mua lẻ vài tấm không?

Hãy gửi số lượng và địa chỉ để được báo giá.

Cùng nhóm tấm trần

Gọi ngayZalo