
Tấm lợp hợp kim nhôm
Tấm lợp hợp kim nhôm sơn tĩnh điện, khổ hữu dụng 131 mm, lõi rỗng hoặc lõi PU. Dùng cho sân, mái che, nhà ở. Giá tham khảo từ 1.035.000 đ/m².
Giá tham khảo21.000 đ – 1.530.000 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Mái sân, mái hiên hay nhà phố ven biển thường gặp cùng một vấn đề: tôn thép bị gỉ ở mép và vít sau vài năm. Tấm lợp hợp kim nhôm tránh được gỉ theo kiểu sắt thép, lại có bề mặt sơn tĩnh điện đẹp, hệ khóa kín và nhiều màu hiện đại, nên phù hợp với các công trình đề cao thẩm mỹ và độ bền.
Bài này giúp bạn hiểu sự khác nhau giữa lõi rỗng và lõi PU, khi nào đáng đầu tư, cách tính tấm, phụ kiện đi kèm và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm lợp hợp kim nhôm là gì?
Đây là thanh nhôm định hình được sơn tĩnh điện, các thanh ghép với nhau tạo thành mặt mái. Lõi có thể rỗng hoặc được bơm xốp PU để cách nhiệt và giảm ồn.
Thông số chính:
- Chiều rộng: 151 mm, hữu dụng 131 mm.
- Chiều cao sóng: 17 mm.
- Chiều dài: sản xuất theo yêu cầu.
- Bề mặt: hợp kim nhôm sơn tĩnh điện.
- Màu: nâu cafe, xám đá, đen, vân gỗ hoặc theo yêu cầu.
Lõi rỗng hay lõi PU?
Lõi rỗng
Nhẹ, giá thấp hơn, phù hợp với mái che, nhà để xe, hiên và các chỗ không cần chống nóng nhiều.
Lõi PU
Có thêm xốp, giúp giảm nóng và giảm tiếng mưa. Đây là loại nên ưu tiên với mái sát phòng ở hoặc sân sinh hoạt thường xuyên.
Nhôm dẫn nhiệt tốt, nên tấm lõi rỗng có thể nóng khi nắng gắt. Nếu mục tiêu chính là chống nóng, hãy so với tôn cách nhiệt PU, có giá dễ tiếp cận hơn nhiều.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Không gỉ như thép: phù hợp với môi trường ẩm và gần biển, nhưng vẫn cần hỏi về lớp sơn và vít.
- Trông gọn, sang: đường nhôm thẳng, nhiều màu.
- Liên kết khóa: hạn chế vít lộ.
- Nhẹ: giảm tải cho khung.
Hạn chế
- Giá cao: đắt hơn nhiều so với tôn.
- Khổ hẹp: phải lắp nhiều thanh, nên cần thợ biết hệ.
- Dễ móp khi va đập mạnh.
- Cần đúng phụ kiện: đầu máng, úp nóc, kẹp và keo.
Ứng dụng
Mái sân, sân thượng, hiên
Đây là ứng dụng phổ biến, đặc biệt trong nhà phố và biệt thự.
Nhà để xe, mái che lối đi
Lõi rỗng thường đủ dùng.
Nhà ở mái dốc thấp
Có thể dùng với lõi PU theo thiết kế.
Công trình ven biển
Không gỉ là ưu điểm lớn. Hãy dùng phụ kiện chống ăn mòn đồng bộ, tránh để nhôm tiếp xúc trực tiếp với thép khi có ẩm mà không có lớp cách ly.
Nếu cần lấy sáng, có thể kết hợp với tấm Polycarbonate.

Tính số lượng
Khổ hữu dụng chỉ 131 mm nên số thanh khá nhiều. Giá tính theo m².
Ví dụ: mái sân rộng 8 m, dài (theo dốc) 5 m: 8 ÷ 0,131 ≈ 61,1, cần 62 thanh dài 5 m. Diện tích khoảng 40 m². Phụ kiện được bóc tách riêng theo bản vẽ.
Hướng dẫn lắp đặt
- Kiểm tra khung và độ dốc.
- Lắp thanh đầu tiên thật thẳng và vuông góc.
- Ghép khóa từng thanh, kẹp vào khung theo hướng dẫn.
- Lắp máng, đầu chắn, úp nóc.
- Bịt keo tại vị trí cần thiết.
- Vệ sinh mặt sơn, tránh để lại mạt kim loại.
Lỗi thường gặp: thanh đầu lệch gây sai cả mái, dùng vít khác kim loại không có lớp cách ly và lắp độ dốc quá thấp so với hướng dẫn.
Giá tấm lợp hợp kim nhôm
Bảng tham khảo: tấm lõi rỗng màu cafe, xám đá, đen từ 1.035.000 đ/m², các dòng khác đến 1.530.000 đ/m². Phụ kiện từ khoảng 21.000 đ, tùy loại và đơn vị trong bảng. Giá được xác nhận theo màu và khối lượng.
Mua tấm hợp kim nhôm ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi bản vẽ, lõi và màu qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh tấm hợp kim nhôm
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Phân loại | Rỗng và lõi xốp PU |
| Chiều dài | Sản xuất theo yêu cầu |
| Chiều rộng | 151 mm |
| Chiều rộng hữu dụng | 131 mm |
| Chiều cao sóng | 17 mm |
| Bề mặt | Hợp kim nhôm sơn tĩnh điện |
| Màu sắc | Màu nâu Cafe, xám đá, đen, vân gỗ hoặc theo yêu cầu |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm lợp hợp kim nhôm
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm lợp nhôm rỗng (không có lõi xốp) Màu sắc: Cafe, xám đá, đen | m2 | 1.035.000 |
| 2 | Tấm lợp nhôm rỗng (không có lõi xốp) Màu sắc: Vân gỗ sơn thường(dùng trong nhà) | m2 | 1.155.000 |
| 3 | Tấm lợp nhôm rỗng (không có lõi xốp) Màu sắc: Vân gỗ sơn bảo hành | m2 | 1.230.000 |
| 4 | Tấm lợp nhôm có lõi xốp PU, Màu sắc: Cafe, xám đá, đen | m2 | 1.335.000 |
| 5 | Tấm lợp nhôm có lõi xốp PU, Màu sắc: Vân gỗ sơn thường(dùng trong nhà) | m2 | 1.485.000 |
| 6 | Tấm lợp nhôm có lõi xốp PU, Màu sắc: Vân gỗ sơn bảo hành | m2 | 1.530.000 |
| 7 | Nắp tấm lợp | md | 225.000 |
| 8 | Ốp góc máng nước | md | 256.500 |
| 9 | Máng nước | md | 294.000 |
| 10 | Thanh đầu tấm lợp | md | 43.800 |
| 11 | Ốp nóc trái | md | 393.000 |
| 12 | Ốp nóc phải | md | 393.000 |
| 13 | Ốp tấm cuối | md | 23.700 |
| 14 | Ốp trụ hàng rào | md | 21.000 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm nhôm có nóng không?
Lõi rỗng có thể nóng khi nắng gắt. Lõi PU giúp giảm đáng kể cảm giác nóng.
Có dùng được gần biển không?
Có, nhôm không gỉ như thép. Lớp sơn, vít và phụ kiện cũng cần phù hợp với môi trường.
Có giảm tiếng mưa không?
Lõi PU giảm tốt hơn lõi rỗng. Với mái sát phòng ngủ, nên chọn lõi PU.
Tấm có dài theo mái không?
Có, sản xuất theo yêu cầu. Hãy kiểm tra thêm về vận chuyển.
Có so sánh được với tôn không?
Tôn rẻ hơn rất nhiều. Tấm nhôm đáng cân nhắc khi ưu tiên thẩm mỹ và môi trường ăn mòn.
Cùng nhóm tấm lợp

Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.






