
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Bông gốm Ceramic chịu nhiệt phân loại 1260–1430°C, dạng cuộn, tấm, module, rời, vải, dây. Dùng cho lò nung, lò hơi, khe chống cháy. Xem thông số, giá.
Giá tham khảo344.000 đ – 3.520.000 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Khi lò nung làm nóng cả xưởng, vỏ lò hơi quá nhiệt, hay lớp bông cũ bị vụn sau nhiều chu kỳ gia nhiệt, vấn đề thường nằm ở vật liệu cách nhiệt không đủ cấp. Bông gốm Ceramic được làm cho các vị trí như vậy, với nhiệt độ phân loại 1260°C hoặc 1430°C, cao hơn nhiều so với bông khoáng và bông thủy tinh.
Vì đây là vật liệu kỹ thuật, chọn đúng dạng và cấp nhiệt quan trọng hơn chọn loại đắt nhất. Bài này tổng hợp các dạng sản phẩm, cách chọn theo vị trí, lưu ý an toàn và giá tham khảo từ Triệu Hổ.

Bông gốm Ceramic là gì?
Bông gốm, còn gọi là Ceramic Fiber, là sợi nhân tạo có thành phần chính là alumino-silicat. Nguyên liệu được nấu chảy ở nhiệt độ rất cao rồi tạo sợi. Từ khối sợi này, nhà sản xuất làm ra cuộn, tấm, khối module và các dạng dệt.
Những thông số chính:
- Nhiệt độ phân loại: 1260°C (tiêu chuẩn) và 1430°C (cao cấp).
- Tỷ trọng: 96, 128, 150 kg/m³ với cuộn; 220, 300, 370 kg/m³ với tấm.
- Hệ số dẫn nhiệt: 0,046–0,195 W/m.K trong khoảng 200–600°C.
- Màu: trắng.
Nhiệt độ phân loại không phải nhiệt độ nên vận hành liên tục. Khi chọn, nên để lại khoảng an toàn so với nhiệt độ làm việc thực tế.
Các dạng bông gốm
Dạng cuộn
Cuộn thường có quy cách 610 × 7200 × 25 mm hoặc 610 × 3600 × 50 mm. Vật liệu mềm nên dễ lót thành lò, quấn thiết bị và đường ống nhiệt cao.
Dạng tấm
Tấm cứng, phẳng, quy cách thường gặp 600 × 900 mm với độ dày 20 hoặc 50 mm. Dùng ở vị trí cần bề mặt ổn định như cửa lò hoặc tấm chắn nhiệt.
Dạng khối module
Khối 600 × 300 × 300 mm được neo vào vỏ lò, giúp lót nhanh các buồng lớn và hạn chế mối hở.
Dạng rời
Sợi rời đóng thùng 10 kg, dùng để chèn khe hở, làm kín quanh gạch chịu lửa và lấp các góc khó thi công.
Giấy, dây, vải và băng ceramic
- Giấy ceramic: lớp đệm mỏng, chèn giữa các chi tiết chịu nhiệt.
- Dây ceramic: làm gioăng cửa lò và chèn khe.
- Vải và băng ceramic: quấn ống, làm chăn chắn nhiệt ở vị trí cần uốn.
Các dạng này cần được xác nhận tình trạng hàng và giá khi đặt.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Chịu nhiệt rất cao: phù hợp nơi bông khoáng không còn dùng được.
- Khối lượng thấp: giảm năng lượng tích trong thành lò, nên lò gia nhiệt nhanh hơn so với lót nặng.
- Linh hoạt: nhiều dạng cho nhiều vị trí khác nhau.
- Chịu sốc nhiệt tốt: phù hợp với thiết bị tăng giảm nhiệt thường xuyên.
Hạn chế
- Giá cao hơn: không kinh tế cho nhà ở hay mái nhà.
- Bụi sợi cần kiểm soát: bắt buộc có bảo hộ khi thi công và tháo dỡ.
- Chịu mài mòn và va đập kém: nơi có dòng khí tốc độ cao hoặc va đập cần được thiết kế riêng.
Ứng dụng của bông gốm
Lò nung và lò công nghiệp
Lót thành và nóc lò, làm kín cửa lò, bọc các vị trí truyền nhiệt ra vỏ thiết bị.
Lò hơi và đường ống nhiệt cao
Dạng cuộn và vải dùng để bọc ống khói, ống dẫn khí nóng và mặt bích ở nhiệt độ cao.
Khe chống cháy
Dạng rời và dây dùng chèn khe. Nếu cần nghiệm thu PCCC, phải đối chiếu theo hồ sơ của cả hệ, không chỉ của riêng vật liệu.
Xem thêm giải pháp chống cháy và bảo ôn nhiệt độ cao để so sánh theo khoảng nhiệt.

So sánh với bông khoáng và bông thủy tinh
- Bông thủy tinh: dùng ở nhiệt độ thấp, cho mái, vách, ống gió.
- Bông khoáng Rockwool: đến khoảng 650°C tùy tỷ trọng, cho đường ống nóng và vách chống cháy.
- Bông gốm: dùng khi vượt các ngưỡng trên, chủ yếu cho thiết bị công nghiệp.
Đọc đầy đủ trong bài so sánh ba loại bông.
Chọn dạng và cấp nhiệt
Trước khi hỏi giá, hãy chuẩn bị:
- Nhiệt độ vận hành liên tục và nhiệt độ đỉnh.
- Vị trí lắp: mặt lửa, sau lớp gạch, cửa lò hay đường ống.
- Nhiên liệu và môi trường: khí, dầu, than hoặc hóa chất.
- Kích thước và độ dày hiện có.
Nguyên tắc: vận hành sát 1260°C thì nên xem xét cấp 1430°C. Lớp trực tiếp với lửa có thể dùng cấp cao, còn lớp sau dùng cấp thấp hơn để cân đối chi phí.
Ví dụ tính cuộn: cuộn 610 × 7200 mm phủ khoảng 4,39 m². Lót 20 m² một lớp dày 25 mm: 20 ÷ 4,39 ≈ 4,6, cộng 10% hao hụt, cần khoảng 6 cuộn.
Hướng dẫn thi công
- Trang bị khẩu trang lọc bụi đạt yêu cầu, kính, găng tay, quần áo dài.
- Tắt thiết bị, để nguội và làm sạch bề mặt.
- Cắt bằng dao sắc, không dùng dụng cụ tạo nhiều bụi.
- Lắp neo chịu nhiệt theo thiết kế, phân bố đều.
- Ghép mí so le giữa các lớp để nhiệt không có đường đi thẳng.
- Gia nhiệt từ từ trong lần đầu, kiểm tra các vị trí hở.
Lỗi thường gặp: chọn cấp nhiệt quá sát nhiệt độ vận hành, để mối thẳng hàng giữa các lớp, thiếu neo ở nóc lò.
Giá bông gốm Ceramic
Giá phụ thuộc vào dạng, độ dày, tỷ trọng, cấp nhiệt và số lượng. Bảng tham khảo hiện từ 344.000 đ đến 3.520.000 đ tùy quy cách. Các dạng khác nhau có đơn vị tính khác nhau, vì vậy cần so theo đúng đơn vị. Giá được xác nhận khi đặt hàng.
Mua bông gốm Ceramic ở đâu?
Kho Triệu Hổ ở Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi thông số lò hoặc thiết bị qua trang liên hệ để được đề xuất đúng dạng và số lượng. Phí giao tới công trình được báo theo khối lượng và địa chỉ, xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh bông gốm Ceramic
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Màu | Trắng |
| Tỷ trọng (kg/m³) | 96; 128; 150 (cuộn) – 220; 300; 370 (tấm) |
| Dạng cuộn (mm) | 610 × 7200 × 25; 610 × 3600 × 50 |
| Dạng tấm (mm) | 600 × 900 × 20; 600 × 900 × 50 |
| Dạng module (mm) | 600 × 300 × 300 |
| Dạng rời | Thùng 10 kg |
| Nhiệt độ phân loại | 1260°C (tiêu chuẩn), 1430°C (cao cấp) |
| Hệ số dẫn nhiệt | 0,046 – 0,195 W/m.K ở 200°C – 600°C |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Bông gốm Ceramic chịu nhiệt
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 480.000 |
| 2 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 480.000 |
| 3 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng bao | Cuộn | 448.000 |
| 4 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng bao | Cuộn | 448.000 |
| 5 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 656.000 |
| 6 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 656.000 |
| 7 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1430- đóng bao | Cuộn | 1.872.000 |
| 8 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1430- đóng bao | Cuộn | 1.872.000 |
| 9 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Hộp | 3.520.000 |
| 10 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 20mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 10 tấm thùng | Hộp | 3.520.000 |
| 11 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 220kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Hộp | 2.496.000 |
| 12 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 20mm tỷ trọng 220kg/m3, đóng 10 tấm thùng | Hộp | 2.400.000 |
| 13 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 25mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Thùng | 344.000 |
| 14 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 2 tấm/thùng | Thùng | 688.000 |
Câu hỏi thường gặp
Bông gốm có ảnh hưởng tới sức khỏe không?
Sợi rất nhỏ có thể gây kích ứng và không nên hít phải. Luôn dùng đồ bảo hộ phù hợp, giữ thông thoáng và thu gom bụi đúng cách, đặc biệt khi tháo lớp bông cũ đã qua sử dụng.
Dạng tấm và dạng cuộn khác nhau thế nào?
Tấm cứng và giữ hình tốt, hợp với mặt phẳng và cửa lò. Cuộn mềm, phủ nhanh và ôm theo bề mặt cong.
Làm sao kiểm tra chất lượng trước khi mua?
Hãy đối chiếu cấp nhiệt, tỷ trọng và kích thước với tài liệu sản phẩm, đồng thời yêu cầu chứng từ của lô hàng. Với công trình lớn, nên lấy mẫu trước.
Có dùng bông gốm để chống nóng mái nhà được không?
Không nên vì tốn kém mà không cần thiết. Hãy xem giải pháp chống nóng mái tôn.
Có giao tới các tỉnh khác không?
Hãy gửi địa chỉ công trình và danh sách vật tư để được báo khả năng giao và chi phí.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Bông thủy tinh Glasswool cách nhiệt, cách âm
Bông thủy tinh dạng cuộn, tấm, ống; tỷ trọng 12–64 kg/m³, dày 25–50 mm, không cháy. Dùng lót mái tôn, vách, ống gió. Giá cuộn từ 547.200 đ.

Bông khoáng Rockwool cách nhiệt, cách âm, chống cháy
Bông khoáng Rockwool không cháy, chịu nhiệt đến 650°C theo tỷ trọng. Dạng tấm, cuộn, ống bảo ôn. Có bảng hệ số dẫn nhiệt, hấp âm và giá tham khảo.

Cao su lưu hóa cách nhiệt dạng cuộn
Cao su lưu hóa ô kín, dày 10–50 mm, khổ 1 m, λ 0,031–0,036 W/m.K. Bọc ống gió, bồn chứa, chống đọng sương, chống rung. Giá từ 75.000 đ/m dài.

Cao su lưu hóa Superlon bảo ôn đường ống
Superlon là cao su NBR/PVC ô kín, λ ≤ 0,034 W/m.K ở 20°C, dạng ống và cuộn, chống đọng sương cho ống đồng, chiller, HVAC. Giá ống từ 27.300 đ.






