
Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Tôn nhựa lấy sáng Composite FRP, sóng 5–11, dày 0,6–3 mm, nhiều màu với độ sáng 41–85%. Dùng cho mái nhà xưởng. Có giá tham khảo theo mét dài.
Giá tham khảo67.500 đ – 313.500 đTùy quy cách, xem bảng giá →Mục lục bài viết
Nhà xưởng mái tôn ban ngày vẫn phải bật đèn là điều khá phí. Chỉ cần thay một phần tấm tôn bằng tấm lấy sáng Composite, khu làm việc đã có ánh sáng tự nhiên mà không phải thay đổi kết cấu mái, vì tấm có thể làm theo biên dạng sóng của tôn.
Bài viết nói rõ về vật liệu, độ sáng theo màu, cách bố trí, tính số mét và giá tham khảo tại Triệu Hổ.

Tấm Composite là gì?
Sản phẩm là tấm nhựa polyester không no (UPR) gia cường sợi thủy tinh, còn gọi là FRP, tôn nhựa lấy sáng hay tôn sáng. Sợi thủy tinh giúp tấm cứng hơn, còn cấu trúc khiến ánh sáng tán xạ, nên ít chói gắt.
Thông số chính:
- Biên dạng: 5, 6, 9, 11 sóng, sóng vuông hoặc tròn, hoặc theo mẫu tôn.
- Khổ rộng: 0,9; 1; 1,07 m.
- Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu.
- Độ dày: 0,6–3 mm, phổ biến 0,8 và 1 mm.
- Lớp sợi: loại có sợi caro gia cường và loại trong.
Độ sáng theo màu
- Trắng trong: khoảng 85%.
- Xanh ngọc: khoảng 73%.
- Trắng đục: khoảng 48%.
- Xanh dương: khoảng 41%.
Sáng hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn. Trong xưởng cần ánh sáng đều, tấm trắng đục đôi khi dễ chịu hơn vì giảm chói và giảm các vệt nắng trên mặt sàn.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Khớp sóng tôn: lắp xen kẽ dễ dàng.
- Giá hợp lý: thường dễ chịu hơn poly ở nhiều quy cách.
- Tán xạ ánh sáng: ít bóng gắt.
- Chịu hóa chất khá: hợp với một số môi trường khó, cần hỏi rõ theo loại hóa chất.
Hạn chế
- Có thể ố và giảm sáng theo thời gian do tia UV và bụi.
- Giòn hơn poly khi bị va đập mạnh, nên không giẫm lên tấm.
- Vẫn truyền nhiệt: quá nhiều tấm sáng sẽ làm xưởng nóng hơn.
- Không cách âm và cách nhiệt như tôn 3 lớp.
Composite hay Polycarbonate?
Tấm Polycarbonate trong hơn và chịu va đập tốt hơn, phù hợp với mái kính giả và sân. Composite phù hợp với lợp xen kẽ mái xưởng lớn, đặc biệt khi ưu tiên chi phí. Xem thêm bài poly hay composite.
Ứng dụng
Mái nhà xưởng, nhà kho
Thay một số tấm tôn để lấy sáng ban ngày.
Trang trại, nhà kính đơn giản
Tùy giống cây và vật nuôi, cần chọn màu và độ sáng phù hợp.
Vách lấy sáng
Đặt ở phần cao của vách để có ánh sáng mà vẫn kín đáo.
Mái che, nhà để xe
Chi phí thấp, lắp nhanh.

Bố trí và tính số lượng
Tỷ lệ diện tích tấm sáng phụ thuộc vào công năng, độ cao mái và nhu cầu ánh sáng. Nên phân bố đều thành nhiều dải, tránh tập trung một khoang. Xem chi tiết trong giải pháp lấy sáng mái nhà xưởng.
Ví dụ: mái xưởng dài 40 m, cứ 4 m có một dải sáng rộng 1 m, dài 10 m. Số dải = 40 ÷ 4 = 10, tổng 10 × 10 = 100 m dài ở mỗi mái. Diện tích sáng là 100 m², nếu mái 400 m² thì tương đương 25%, cần xem xét vì có thể quá nóng. Giảm dải là cách đơn giản để cân bằng.
Khi đặt, gửi mẫu tôn hoặc bản vẽ sóng để tấm khớp.
Hướng dẫn lắp đặt
- Kiểm tra sóng tôn và tấm trước khi lên mái.
- Đặt tấm cùng hướng chồng mí với tôn.
- Khoan lỗ lớn hơn vít, có long đen.
- Siết vừa phải.
- Bịt mí bằng keo phù hợp nếu cần.
- Đánh dấu vị trí tấm sáng và cấm giẫm lên.
Lỗi thường gặp: bắn vít không khoan trước gây nứt, sai biên dạng làm hở mí, và không có biển cảnh báo an toàn khi đi trên mái.
Giá tấm Composite
Bảng tham khảo từ 67.500 đ đến 313.500 đ/m dài. Ví dụ, 11 sóng tròn dạng trong dày 0,8 mm là 67.500 đ/m. Giá thay đổi theo sóng, độ dày, sợi và màu, được xác nhận khi đặt hàng.
Mua tấm Composite ở đâu?
Kho Triệu Hổ tại Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. Gửi biên dạng sóng, chiều dài và màu qua trang liên hệ. Xem chính sách giao hàng.
Hình ảnh tấm Composite
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Vật liệu | Nhựa polyester không no (UPR) gia cường sợi thuỷ tinh (FRP) |
| Hiệu suất lấy sáng | Trắng trong ~85 %; xanh ngọc ~73 %; trắng đục ~48 %; xanh dương ~41 % |
| Biên dạng sóng | 5, 6, 9, 11 sóng (sóng vuông hoặc sóng tròn); sóng theo mẫu tôn |
| Khổ rộng | 0,9 m; 1 m; 1,07 m |
| Chiều dài | 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Độ dày | 0,6 – 3 mm (phổ biến 0,8 và 1 mm) |
| Lớp sợi | Có loại sợi caro gia cường và loại trong (không caro) |
| Màu sắc | Trắng trong, trắng đục, xanh dương, đỏ… |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm lấy sáng Composite (tôn nhựa FRP)
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng tròn dạng trong dày 0.8mm | md | 67.500 |
| 2 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng tròn (có sợi caro) dày 1mm | md | 103.500 |
| 3 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 9 sóng vuông dạng trong dày 0.8mm | md | 87.000 |
| 4 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng vuông dạng trong dày 0.8mm | md | 87.000 |
| 5 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 9 sóng vuông (có sợi caro) dày 1mm | md | 115.500 |
| 6 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng vuông (có sợi caro) dày 1mm | md | 115.500 |
| 7 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 0.60mm (±) | md | 95.700 |
| 8 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite 9s caro dày 0.6mm (±) | md | 99.000 |
| 9 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 0.8mm (±) | md | 119.600 |
| 10 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1mm (±) | md | 143.600 |
| 11 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1.2mm (±) | md | 191.400 |
| 12 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1.5mm (±) | md | 239.300 |
| 13 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 2mm (±) | md | 313.500 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm composite dùng được bao lâu?
Tùy dòng, độ dày và lớp bảo vệ UV. Hãy yêu cầu thông tin của đúng sản phẩm.
Có đi lại trên tấm được không?
Không nên. Tấm không chịu tải người, và đây là mối nguy khi làm việc trên mái.
Có khớp với tôn của tôi không?
Có thể sản xuất theo biên dạng. Hãy gửi mẫu tôn hoặc số sóng và khoảng cách sóng.
Tấm có làm xưởng nóng hơn không?
Có thể, nếu tỷ lệ tấm sáng quá lớn. Hãy chia đều và kết hợp thông gió.
Có tấm chống cháy không?
Hãy hỏi cụ thể nếu công trình có yêu cầu và xem hồ sơ của đúng dòng hàng.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm tấm lợp

Tôn cách nhiệt sóng ngói (tôn giả ngói 3 lớp)
Tôn sóng ngói 3 lớp lõi PU cho mái nhà có dáng ngói mà nhẹ hơn. Độ dày 0,35–0,50 mm, nhiều màu, bảng giá theo thương hiệu và độ dày.

Ngói bitum phủ đá
Ngói bitum phủ đá 4 kiểu, dày 2,8–5,2 mm, dán trên mái bê tông hoặc ván. Hợp mái cong, biệt thự, resort. Giá tham khảo 283.500–396.900 đ/m².

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá khổ 1,34 m × 42 cm, thép mạ AZ50–AZ150, nặng khoảng 2,6 kg/tấm. Nhẹ hơn ngói truyền thống. Giá tham khảo 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Tấm lấy sáng Polycarbonate
Tấm poly đặc ruột dày 1–10 mm và tôn poly sóng 0,6–2 mm, truyền sáng đến 91% ở tấm trong. Dùng cho mái che, giếng trời. Có giá theo m² và mét dài.






